Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2023 – 2024 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TOP 12 Đề thi học kì 2 lớp 4 Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2023 – 2024 môn Toán, Tiếng Việt, Lịch sử – Địa lí, Khoa học, Tin học, Tiếng Anh, Công nghệ, có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi cuối học kì 2 năm 2023 – 2024 cho học sinh của mình theo chương trình mới.

Với 12 Đề học kì 2 lớp 4 KNTT, còn giúp các em học sinh lớp 4 luyện giải đề, nắm vững cấu trúc đề thi để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì 2 năm 2023 – 2024 đạt kết quả cao. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    1. Đề thi học kì 2 môn Toán 4 sách Kết nối tri thức

    1.1. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

    Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Câu 1: Số 123 035 567 đọc là: (M1 – 0,5 điểm)

    A. Một trăm hai mươi ba triệu không trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm sáu bảy.
    B. Một trăm hai ba triệu không trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi bảy.
    C. Một trăm hai mươi ba triệu không trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi bảy.
    D. Một trăm hai mươi ba triệu không trăm ba mươi năm nghìn năm trăm sáu mươi bảy.

    Câu 2: Tổng của hai số 508 323 và 467 895 là: (M1 – 0,5 điểm)

    A. 965 218
    B. 965 118
    C. 976 118
    D. 976 218

    Câu 3: 7 x 120 = 120 x …

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (M1 – 0,5 điểm)

    A. 5
    B. 6
    C. 7
    D. 8

    Câu 4: Thời gian đi máy bay từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh khoảng bao lâu: (M2 – 0,5 điểm)

    A. 30 phút
    B. 1 ngày
    C. 1 tuần
    D. 2 giờ

    Câu 5: Trong các phân số sau phân số nào là lớn nhất: (M1 – 0,5 điểm)

    A.
    B.
    C.
    D.

    Câu 6: Trung bình cộng của các số 150, 151 và 152 là: (M1 – 0,5 điểm)

    A. 150
    B. 151
    C. 152
    D. 453

    Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S (M2 – 0,5 điểm)

    Nam có một túi bi trong đó có 3 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh. Nam nhắm mắt và lấy 2 viên trong túi.

    ☐ Nam chắc chắn lấy được 2 viên bi đỏ
    ☐ Nam có thể lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh
    ☐ Nam không thể lấy được 2 viên bi xanh

    Câu 8: Giá trị của biểu thức 2514 x a + 2458 với a = 3 là: (M1 – 0,5 điểm)

    A. 10 000
    B. 100 000
    C. 11 000
    D. 110 000

    Phần II: Tự luận (6 điểm)

    Câu 1: Đặt tính rồi tính: (M1 – 2 điểm)

    12 667 + 30 825

    89 162 – 8 407

    2 824 x 23

    20 710 : 5

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (M2 – 1 điểm)

    a. 6m217cm2 = … cm2

    b. 9 thế kỉ = …. năm

    Câu 3: Chu vi của một sân cỏ hình chữ nhật là 136 m. Chiều dài hơn chiều rộng 14 m. Tính diện tích sân cỏ hình chữ nhật đó? (M3 – 2 điểm)

    Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (M3 – 1 điểm)

    a. 189 +555+ 211+ 45

    b.

    1.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán 4

    Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
    Đáp án C D C D D B S; Đ; Đ A

    Phần II: Tự luận (6 điểm)

    Câu 1:

    a. 32092

    b. 80755

    c. 64952

    d. 4142

    Câu 2:

    a. 6m217cm2 = 60017cm2

    b. 9 thế kỉ = 900 năm

    Câu 3:

    Bài giải:

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    136 : 2 = 68 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (68 + 14) x 2 = 41 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    41 – 14 = 27 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    41 x 27 = 1107 (cm2)

    Đáp số: 1107 cm2

    Câu 4:

    a. 189 + 555 + 211 + 45

    = (189 + 211) + (555 + 45)

    = 400 + 600

    = 1000

    b.

    1.3. Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán 4

    Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
    TN TL TN TL TN TL
    Số và phép tính(60%) YCCĐ
    Số câu 6 1 1
    Câu số 1, 2, 3, 5, 6, 8 1 4
    Số điểm 3 2 1
    Hình học và đo lường(35%) YCCĐ
    Số câu 1 2
    Câu số 4 2, 3
    Số điểm 0,5 3
    Yếu tố thống kê và xác suất (5 %) YCCĐ
    Số câu 1
    Câu số 7
    Số điểm 0,5
    Tổng số điểm 3,5 2 0,5 3 1
    Tổng số câu 8 3 1
    Tỉ lệ 55% 35% 10%

    2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 4 sách Kết nối tri thức

    2.1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 4

    Trường: Tiểu học……..
    Lớp:………….

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
    Năm học: 2023-2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

    – GV cho học sinh đọc văn bản bài “Cây đa quê hương” (trang 80) Tiếng Việt 4 Tập 2 – (Kết nối tri thức với cuộc sống)

    – Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”?

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

    Đọc đoạn văn sau:

    CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY

    Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim khuyên khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn màng, nhìn ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở trước, được mẹ dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả lên:

    – Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!

    – Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.

    Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim em gắng dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn ra ngoài. Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp lá mục, chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.

    Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta chỉ bốc mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ thế, chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được. Chim em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ mãi, chim em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.

    Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa khóc vừa kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên mình chim em và dặn:

    – Con đừng dại dột như thế nữa nhé!

    Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh cũng ôm lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.

    (Theo Phong Thu)

    Câu 1. Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non khao khát điều gì? (0,5 điểm)

    A. Được mẹ cưng hơn.
    B. Được xuống mặt đất.
    C. Được chuyền quanh gốc.
    D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.

    Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với chim em khi nó tự ý rời tổ? (0,5 điểm)

    A. Chim em bị ngã xuống đất.
    B. Chim em bị thương.
    C. Chim em bị mẹ quở trách.
    D. Chim em bị rơi xuống vực.

    Câu 3. Câu chuyện muốn khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)

    A. Không nên tị nạnh với anh chị em trong nhà.
    B. Muốn làm tốt một việc nào đó, cần phải tập luyện nhiều.
    C. Liều lĩnh, bỏ qua lời khuyên của cha mẹ, có ngày gặp nguy hiểm.
    D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.

    Câu 4. Nối các câu văn chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng: (1 điểm)

    Câu 5. Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)

    a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.

    ……………………………………………………………………………………

    b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.

    ……………………………………………………………………………………

    Câu 6. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn và gạch chân dưới trạng ngữ đó: (1 điểm)

    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    Câu 7. Dựa vào bức tranh bên dưới, em hãy đặt câu theo yêu cầu: (1,5 điểm)

    a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.

    ……………………………………………………………………………………

    b. Chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật.

    ……………………………………………………………………………………

    c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

    ……………………………………………………………………………………

    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

    1. Nghe – viết (4 điểm)

    NGỰA BIÊN PHÒNG
    (Trích)

    Chúng em trong bản nhỏ
    Phơi thật nhiều cỏ thơm
    Để mùa đông đem tặng
    Ngựa biên phòng yêu thương…

    Phan Thị Thanh Nhàn

    2. Tập làm văn (6 điểm)

    Em hãy viết bài văn tả cây xà cừ mà em yêu thích.

    2.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 4

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.

    – Trả lời câu hỏi: Tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm” vì cây đa ấy đã có từ rất lâu đời, gắn liền với tuổi thơ của bao nhiêu người.

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

    Câu 1. (0,5 điểm)

    D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.

    Câu 2. (0,5 điểm)

    A. Chim em bị ngã xuống đất.

    Câu 3. (1 điểm)

    D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.

    Câu 4. (1 điểm)

    Câu 5. (1 điểm)

    Câu 6. (1 điểm)

    Sáng sớm , các bác nông dân đã dắt trâu đi cày.

    Câu 7. (1,5 điểm)

    a. Các bạn nhỏ đang chơi thả diều.

    b. Những con diều bay lượn trên bầu trời.

    c. Buổi chiều, gió thổi lồng lộng.

    B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)

    1. Chính tả (4 điểm)

    – Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

    0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

    0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

    – Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

    Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

    2 điểm: nếu có 0 – 4 lỗi;

    Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

    – Trình bày (0,5 điểm):

    0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

    0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

    2. Tập làm văn (6 điểm)

    – Trình bày dưới dạng một bài văn, tả cây xà cừ mà em yêu thích, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

    – Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

    Bài tham khảo

    Trường em trồng rất nhiều cây để lấy bóng mát và làm cảnh như: bàng, phượng vĩ, bằng lăng,… Nhưng gần gũi và thân thuộc nhất với em là bác xà cừ già ở giữa sân trường.

    Không biết bác xà cừ đã yên vị ở đây từ bao giờ mà cao và to lắm. Nhìn từ xa, bác xà cừ như một chiếc ô xanh khổng lồ bung nở. Ngọn xà cừ vươn cao vượt cả nóc nhà hai tầng. Tán thì xòe rộng cả một khoảng sân lớn. Thân bác to lắm đến hai đứa học sinh chúng em ôm không xuể.

    Vỏ cây màu nâu, xù xì rậm rạp, có những đoạn vỏ còn bong ra thành từng mảng rất cứng. Từ thân có hai cành lớn như hai cánh tay vươn ra đỡ lấy tán lá xum xuê. Cành con vươn ra tứ phía, uyển chuyển la đà. Phần tán lá um tùm xanh tốt ấy mời gọi biết bao nhiêu loài chim về đây làm tổ. Có những ngày chơi dưới tán cây, chúng em còn nghe rất nhiều lũ chim lách cách nói chuyện râm ran với nhau trong vòm lá. Ở phần gần gốc là những cành cây cực kì to, có cành còn to bằng cả thân những cây bạch đàn ở gần đó. Lá cây xà cừ không to lắm, hai mặt xanh nhẵn bóng. Lá cây xanh tốt vào mùa xuân và mùa hè. Mùa thu, lá xà cừ chuyển sang màu vàng và rụng như trút vào mùa đông. Theo những cơn gió, từng trận lá cây trút xuống như mưa, mặt đất như được trải một tấm thảm vàng xuộm vô cùng đẹp mắt. Rễ cây xà cừ rất to, có những đoạn rễ trồi hẳn lên trên mặt đất to bằng cổ tay em, nhìn nó ngoằn ngoèo như những con rắn hổ mang.

    Ngày nắng cũng như ngày mưa bác xà cừ vẫn đứng đó, hiên ngang, kiêu hãnh. Chúng em yêu bác xà cừ lắm! Những chiếc lá già giã từ thân mẹ lại được các bạn học sinh thu gom sạch sẽ. Chúng em sẽ bảo vệ và chăm sóc cho bác tốt hơn.

    Bác xà cừ sẽ mãi là một kỉ niệm khó quên trong thời học sinh của em. Em mong muốn bác xà cừ mãi tươi tốt để che chở cho học sinh chúng em.

    3. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 4 sách Kết nối tri thức

    3.1. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 4

    UBND HUYỆN……
    TRƯỜNG TH&THCS……

    ĐỀ KSCL CUỐI HỌC KÌ II
    Năm học 2023 – 2024
    Môn: Lịch sử & Địa lí 4
    Thời gian: 40 phút
    (Không kể thời gian phát đề)
    —————-

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

    Câu 1. (0,5 điểm). Nhà sàn truyền thống của đồng bào Tây Nguyên được làm bằng vật liệu gì?

    A. Các vật liệu như: gỗ, tre, nứa, lá
    B. Làm bằng khung sắt, tôn.
    C. Xây bằng gạch, mái lợp ngói.
    D. Nhà được làm bằng nhựa.

    Câu 2. (0,5 điểm) Công trình kiến trúc nào thuộc quần thể kiến trúc Cố đô Huế?

    A. Chùa cầu
    B. Lăng Khải Định
    C. Chùa Thiên Mụ
    D. Nhà cổ Tấn Ký

    Câu 3. (0,5 điểm) Sông nào không chảy qua vùng Đồng bằng Bắc Bộ?

    A. Sông Hồng.
    B. Sông Đáy.
    C. Sông Mã.
    D. Sông Luộc.

    Câu 4. (0,5 điểm) Bãi biển Lăng Cô thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

    A. Thanh Hoá.
    B. Thừa Thiên Huế.
    C. Đà Nẵng.
    D. Khánh Hoà.

    Câu 5. (0,5 điểm) Đặc điểm địa hình nổi bật của vùng Tây Nguyên là

    A. Có các cao nguyên xếp tầng.
    B. Cao ở phía tây và thấp dần về phía đông.
    C. Có nhiều dãy núi cao.
    D. Thấp và bằng phẳng.

    Câu 6. (0,5 điểm) Hệ thống đê ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ có vai trò

    A. Ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm.
    B. Ngăn phù sa sông bồi đắp.
    C. Là đường giao thông kết nối với các vùng khác.
    D. Ngăn sạt lở ven sông.

    Câu 7. (0,5đ) Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay bao nhiêu năm?

    A. Khoảng 1500 năm.
    B. Khoảng 2 500 năm.
    C. Khoảng 2700 năm
    D. Khoảng 3.000 năm

    Câu 8. (0,5 điểm) Phố cổ Hội An nằm ở vị trí nào?

    A. Hạ lưu sông Hương.
    B. Thượng lưu sông Thu Bồn.
    C. Hạ lưu sông Tranh.
    D. Hạ lưu sông Thu Bồn.

    Câu 9. (0,5 điểm) Khí hậu vùng Tây Nguyên có đặc điểm nào sau đây?

    A. Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
    B. Có một mùa đông lạnh.
    C. Có hai mùa là mùa nóng và mùa lạnh.
    D. Có mưa quanh năm.

    Câu 10. (0,5 điểm) Anh hùng Đinh Núp là người dân tộc nào?

    A. Ba Na.
    B. Ê Đê.
    C. Cơ Ho.
    D. Mnông.

    Câu 11. (0,5 điểm) Phần đất liền vùng Nam Bộ không tiếp giáp với

    A. Tây Nguyên.
    B. Duyên hải miền Trung.
    C. Cam-pu-chia.
    D. Trung Quốc.

    Câu 12. (0,5 điểm) Các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Nam Bộ là

    A. Khơ-me, Hoa, Chăm, Xơ Đăng
    B. Kinh, Thái, Mường, Chăm
    C. Dao, Mông, Tày, Hoa,…
    D. Kinh. Khơ-me, Hoa, Chăm…

    Câu 13. (0,5 điểm) Ý nào không phải là thế mạnh của Thành phố Hồ Chí Minh?

    A. Tập trung nhiều loại khoáng sản.
    B. Tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, khu công nghệ cao, nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính.
    C. Nơi có nhiều cảng lớn.
    D. Là một trong hai trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của đất nước.

    Câu 14. (0,5 điểm)Đế quốc Mỹ không dùng biện pháp nào khi phá huỷ Địa đạo Củ Chi?

    A. Tiến hành nhiều cuộc càn quét hòng tìm ra vị trí các nắp hầm.
    B. Dội hàng nghìn tấn bom, chất độc hoá học xuống Củ Chi.
    C. Dùng đội quân chuột cống đánh địa đạo.
    D. Buộc quân ta phải tự phá huỷ địa đạo

    PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

    Câu 1. (1,5 điểm) Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương có ý nghĩa gì?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 2. (1,5 điểm)

    Điền thông tin vào chỗ trống (…) sao cho phù hợp với đặc điểm địa hình, sông, hồ của địa phương em.

    · Tỉnh hoặc thành phố ……………… có độ cao trung bình ……………. Dạng địa hình chính là:………………………………………………………………

    · Một số sông chảy qua địa bản tỉnh hoặc thành phố là:………………………..

    · …………………………………………………………………………………

    · Một số hồ lớn là ……………………………………………………………….

    3.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 4

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

    Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

    Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
    Đáp án A C C B A A C
    Câu hỏi Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14
    Đáp án D A A D D A D

    PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    Câu 1 (1,5 điểm): Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng là dịp để giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, lòng biết ơn sâu sắc các Vua Hùng đã có công dựng nước và các bậc tiền nhân kiên cường chống giặc ngoại xâm giữ nước. Đồng thời, đây còn là dịp quan trọng để chúng ta quảng bá ra thế giới về một Di sản vô cùng giá trị, độc đáo, đã tồn tại hàng nghìn năm, ăn sâu vào tâm hồn, tình cảm, trở thành đạo lý truyền thống của đồng bào cả nước.

    Câu 2 (1,5 điểm)

    * Thành phố Hải Phòng có độ cao trung bình: 5-10m so với mực nước biển Dạng địa hình chính là: Đồng bằng

    * Một số sông chảy qua địa bản tỉnh hoặc thành phố là: S. Bạch Đằng, S Cấm, S Hoá,…

    * Một số khu du lịch là: Đồ Sơn, Cát Bà,…

    4. Đề thi học kì 2 môn Khoa học 4 Kết nối tri thức

    4.1. Đề thi học kì 2 môn Khoa học 4

    PHÒNG GD&ĐT…..

    TRƯỜNG TH ………

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Năm học 2023-2024
    MÔN: KHOA HỌC
    (Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề)

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4):

    Câu 1: (0,5 điểm) Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:

    a. Nấm rơm
    b. Nấm kim châm
    c. Nấm mốc
    d. Nấm men

    Câu 2: (0,5 điểm) Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên ăn nhiều:

    a. Cơm tẻ
    b. Trái cây, quả chín
    c. Rau xanh
    d. Bánh kẹo

    Câu 3: (0,5 điểm) Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:

    a. Ăn nhiều rau xanh
    b. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động
    c. Ăn mặn
    d. Ăn nhiều đồ ngọt

    Câu 4: (0,5 điểm) Thực phẩm an toàn là:

    a. Thực phẩm được nấu chín.
    b. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.
    c. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến
    d. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh.

    Câu 5: (1 điểm) Viết vào chỗ chấm để hoàn thành sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý:

    Cỏ …………………………. ……………………….

    Câu 6: (1điểm) Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

    Nấm rất …………. ….. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và …………………. rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như ……………thân nấm và ……………..

    (mũ nấm, đa dạng, nơi sống, chân nấm)

    PHẦN II: Tự luận

    Câu 7: (2 điểm) Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.Nêu vai trò của một trong các nhóm chất dinh dưỡng đó đối với cơ thể?

    Câu 8: ( 2 điểm). Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước?

    Câu 9: (1 điểm). Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng mà em biết?

    Câu 10: (1 điểm). Trong bữa cơm, Nam chỉ ăn thịt, cá.. mà không ăn rau xanh và hoa quả chín. Nếu em là bạn của Nam, em sẽ khuyên bạn điều gì?

    4.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học 4

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4): – 0,5 điểm

    Câu 1: c

    Câu 2: c

    Câu 3: b

    Câu 4: d

    Câu 5: (1 điểm) VD: Cỏ → thỏ → cáo

    Câu 6: (1 điểm)

    Nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm

    PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm)

    Câu 7: (2 điểm)

    – 4 nhóm chất dinh dưỡng: Chất bột đường, chất đạm. chất béo, vi-ta-min và chất khoáng. (1 điểm)

    – nêu được vai trò của 1 trong 4 nhóm chất dinh dưỡng kể trên (1 điểm)

    Câu 8: (2 điểm)

    – Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. (1 điểm)

    – Không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. (1 điểm)

    Câu 9: (1 điểm)

    VD; gà ăn lúa, ngô. trâu bò ăn cỏ, hổ ăn thịt…

    Câu 10: (1 điểm)

    Cần khuyên bạn muốn cơ thể khỏe mạnh cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. Nếu chỉ ăn thịt, cá ..mà không ăn rau xanh và hoa quả chín thì cơ thể sẽ thiếu hụt vi- ta-min và chất khoáng khiến cho cơ thể không có sức đề kháng chống lại bệnh tật …

    4.3. Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học 4

    Mạch kiến thức, kĩ năng

    Số câu và số điểm

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Tổng

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    Chủ đề 4:

    Nấm

    Số câu

    1

    1

    2

    Số điểm

    0.5

    1

    1,5

    Câu số

    1

    6

    Chủ đề 5:

    Con người và sức khỏe

    Số câu

    3

    2

    1

    3

    3

    Số điểm

    1.5

    4

    1

    1,5

    5

    Câu số

    2,3,4

    7,8

    10

    Chủ đề 6:

    Sinh vật và môi trường

    Số câu

    1

    1

    1

    1

    Số điểm

    1

    1

    1

    1

    Câu số

    9

    5

    Tổng

    Số câu

    4

    1

    2

    2

    1

    6

    4

    Số điểm

    4

    6

    5. Đề thi học kì 2 môn Tin học 4 Kết nối tri thức

    5.1. Đề thi học kì 2 môn Tin học 4

    Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

    Câu 1. Có thể chạy Scratch mà không cần cài đặt.

    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2. Câu lệnh dưới dây có chức năng là gì?

    A. Di chuyển đến vị trí cụ thể trong vòng 1s
    B. Di chuyển đến vị trí ngẫu nhiên trong vòng 1s
    C. Lướt đến vị trí cụ thể trong vòng 1s
    D. Lướt đến vị trí ngẫu nhiên trong vòng 1s

    Câu 3. Chọn nhóm lệnh giúp nhân vật thay đổi trang phục?

    A. Chuyển động
    B. Âm thanh
    C. Hiển thị

    Câu 4. Phần mềm Scratch là gì?

    A. Là phần mềm giúp em tạo chương trình máy tính bằng cách kéo thả, lắp ghép các lệnh.
    B. Là tại vị trí sao chép đến sẽ có thêm một phần văn bản giống hệt với phần văn bản đã chọn.
    C. Là phần văn bản được chọn sẽ xuất hiện ở vị trí mới và không còn tồn tại ở vị trí ban đầu.
    D. Là chuyển đổi được văn bản tiếng Việt sang tiếng Anh.

    Câu 5. Câu lệnh nào để thực hiện một hành động khi một điều kiện được đáp ứng?

    A. If
    B. Then
    C. Else
    D. Wait Until

    Câu 6. Trong Scratch, làm thế nào để tạo ra một biến mới?

    A. Kéo một biến từ thư viện vào vùng làm việc.
    B. Gõ tên biến vào ô tìm kiếm.
    C. Bấm vào biểu tượng biến và chọn “Tạo biến mới”.
    D. Sử dụng lệnh “Create Variable”.

    Câu 7. Có thể xóa một lệnh ở khu vực Lập trình sang khu vực Thư viện lệnh bằng cách nào?

    A. Bằng cách xóa lệnh đó.
    B. Bằng cách sao chép lệnh đó.
    C. Bằng cách kéo thả lệnh đó.
    D. Cả A và C.

    Câu 8. Điền vào chỗ chấm (…). Em có thể kéo thả lệnh từ vùng …………………. sang vùng …………… và thay đổi giá trị ở ô có nền trắng trong lệnh. Mỗi lệnh thực hiện một ……………. đơn giản được mô tả ở lệnh đó.

    A. Thư viện lệnh / Lập trình / hành động.
    B. Lập trình / Thư viện lệnh / hành động.
    C. Thư viên lệnh / hành động / Lập trình.
    D. Lập trình / hành động / Thư viện lệnh.

    Phần II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 1: (1.5 điểm) Em hãy mô tả ý nghĩa của khối lệnh “Forever” và cách nó được sử dụng trong lập trình Scratch.

    Câu 2: (2 điểm) Trình bày cách sử dụng âm thanh trong Scratch để tạo hiệu ứng âm thanh cho trò chơi hoặc chương trình.

    Câu 3. (2.5 điểm) Em hãy lập trình với yêu cầu sau: Để mèo xuất hiện để nói “Hello World” trong 1 giây và ẩn. Sau 1 giây, con mèo sẽ nói “Chào mừng bạn đến với Scratch!” trong 2 giây.

    5.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Tin học 4

    Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm (4 điểm)

    Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    B

    C

    C

    A

    A

    C

    D

    A

    Điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Phần II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 1: (2 điểm)

    Khối lệnh “Forever” được sử dụng để lặp lại một tập hợp các lệnh vô hạn lần, cho đến khi chương trình được dừng lại hoặc khối lệnh “Stop All” được kích hoạt.

    Câu 2: (1.5 điểm)

    Để sử dụng âm thanh trong Scratch, người dùng có thể import các file âm thanh từ máy tính của họ hoặc sử dụng các âm thanh có sẵn trong thư viện âm thanh của Scratch. Sau đó, người dùng có thể sử dụng các khối lệnh như “Play Sound” để phát các âm thanh trong chương trình của họ.

    Câu 3: (2.5 điểm)

    6. Đề thi học kì 2 môn Công nghệ 4 sách Kết nối tri thức

    6.1. Đề thi học kì 2 môn Công nghệ 4

    Trường Tiểu học……………
    Họ và tên: ……………………
    Lớp: 4…..

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2023-2024
    Môn: CÔNG NGHỆ – Lớp 4
    Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B, C, D trước ý trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 3)

    Câu 1 (0,5 điểm) Khi bị thiếu nước, cây sẽ có biểu hiện nào sau đây?

    A. Ra hoa nhiều hơn
    B. Bị cháy lá
    C. Bị vàng lá
    D. Bị héo

    Câu 2 (0,5 điểm) Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật gồm:

    A. 34 chi tiết, chia làm 3 nhóm
    B. 35 chi tiết, chia làm 4 nhóm
    C. 36 chi tiết, chia làm 5 nhóm
    D. 37 chi tiết, chia làm 6 nhóm

    Câu 3 (0,5 điểm) Bước đầu tiên của quy trình lắp ghép mô hình rô-bốt là gì?

    A. Lắp đầu rô-bốt
    B. Lắp chân rô-bốt
    C. Lắp thân rô-bốt
    D. Hoàn thiện mô hình

    Câu 4 (2 điểm) Nối hình ảnh các trò chơi dân gian với tên gọi bên dưới (trống cầm tay, mặt nạ giấy, tò he, chiếc đèn ông sao) cho phù hợp:

    Câu 5 (1,0 điểm) Điền Đ vào ô trống ( ☐ ) sau ý trả lời đúng, S vào ô trống ( ☐ ) sau s trả lời sai:

    Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu, em cần biết:

    1. Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây vẫn không thay đổi. ☐

    2. Mỗi loài cây, ta cần tưới nước định kì phù hợp. ☐

    3. Ta không được cắt tỉa cành vì làm cây chậm phát triển. ☐

    4. Ốc sên là loài vật phá hoại cây trồng cần tiêu diệt. ☐

    Câu 6 (0,5 điểm) Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

    Đồ chơi dân gian có nhiều loại, được làm ……………….…..…. từ những chất liệu có sẵn trong ……………….………. và đời sống của con người.

    Câu 7 (1,0 điểm) Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu:

    Câu 8 (1,0 điểm) Lồng đèn ông sao năm cánh có ý nghĩa gì đối với nền văn hóa của Việt Nam?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 9 (1,0 điểm) Hãy nêu một số ứng dụng của rô-bốt thông minh trong cuộc sống hiện đại.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 10 (2 điểm) Em hãy lắp ghép mô hình bập bênh.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Công nghệ 4

    Câu 1, 2, 3 (1,5 điểm):

    Câu 1 2 3
    Đáp án D B A
    Điểm 0,5 0,5 0,5

    Câu 4 (2,0 điểm) Nối mỗi hình ảnh với đúng tên gọi trò chơi dân gian được 0,5 điểm. Cách nối như sau:

    Câu 5 (1,0 điểm) Điền đúng chữ cái Đ hoặc S vào mỗi ô trống được 0,25 điểm

    Nội dung điền như sau: 1. S , 2. Đ , 3. S , 4. Đ

    Câu 6 (0,5 điểm) Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm. Thứ tự hai từ điền vào các chỗ chấm là: thủ công, tự nhiên.

    Câu 7 (1,0 điểm) Nối đúng thứ tự mỗi bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu được 0,2 điểm. Các bước thực hiện như sau

    Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ – Bước 1 ; Cho giá thể vào chậu – Bước 3

    Đậy bớt lỗ thoát nước – Bước 2 ; Trồng cây – Bước 4

    Tưới nước – Bước 5

    Câu 8 (1,0 điểm) Nội dung trả lời cà cách tính điểm như sau:

    Lồng đèn ông sao năm cánh có ý nghĩa đối với nền văn hóa của Việt Nam là: Hình ảnh ngôi sao năm cánh tượng trưng cho ngũ hành(0,5 điểm), cầu bình an và may mắn (0,5 điểm).

    Câu 9 (1,0 điểm) HS nêu được ít nhất 4 ý đúng đạt 1 điểm – mỗi ý được 0,25 điểm. Những ứng dụng của rô-bốt trong cuộc sống hiện đại là: Dọn dẹp nhà cửa, điều khiển máy móc, chăm sóc người bệnh, thu hoạch hoa quả, …

    Câu 10 (2,0 điểm) (Thời gian làm bài 20 phút)

    Tính điểm như sau:

    – Đủ các bộ phận (0,5 điểm)

    – Hoàn thiện mô hình bập bênh Mối ghép đúng và vị trí chắc chắn (1 điểm)

    – Trang trí đẹp (0,5 điểm)

    * Nếu học sinh lắp hoàn thiện mô hình bập bênh theo ý tưởng của em giáo viên ghi điểm tối đa.

    6.3. Ma trận đề thi học kì 2 môn Công nghệ 4

    Chủ đề/ Mạch nội dung

    Số câu/

    Số điểm

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Tổng

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Công nghệ và đời sống

    Số câu

    2

    1

    3

    Câu số

    1, 7

    5

    Số điểm

    1,5

    1

    2,5

    Thủ công kĩ thuật

    Số câu

    2

    2

    2

    1

    4

    3

    Câu số

    3, 4

    2, 6

    8, 9

    10

    Số điểm

    2,5

    1

    2,0

    2,0

    3,5

    4,0

    Tổng

    Số câu

    4

    3

    2

    1

    6

    3

    Số điểm

    4,0

    4,0

    2,0

    6,0

    4,0

    7. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh 4 Kết nối tri thức

    I. Listen and number.

    II. Listen and draw lines.

    III. Listen and complete.

    1. How can I get to the supermarket? – Go straight. Then _______________.

    2. Why do you like _____________? – Because they roar loudly.

    3. What are they doing? – They’re ____________________.

    4. How much is the _____________? – It’s 150,000 dong.

    IV. Read and choose A, B or C.

    V. Write suitable questions for the answers given.

    VI. Read and write T (True) or F (False).

    Lizzy was at the zoo with her parents. For lunch, there were some sandwiches for her mum and a hamburger for her dad. There were some giraffes in their photos. Next, they were able to see the monkeys. The monkeys were able to swing from the trees and they were so funny. That was their great day at the zoo.

    1. There were some sandwiches and a hamburger for her parents. __________

    2. There were some monkeys in the photos. __________

    3. The monkeys were very funny. __________

    VII. Fill in the blanks.

    VIII. Write suitable answers to the questions using given words.

    crocodiles rainy telling a story go straight

    1. What does it say?

    _____________________________________________________________

    2. What are these animals?

    _____________________________________________________________

    3. What was the weather like last weekend?

    _____________________________________________________________

    4. What is Lan doing?

    _____________________________________________________________

    ANSWER KEY

    I.

    Audio script:

    1. What was the weather like last weekend? – It was sunny.

    2. What is she doing? – She’s taking a photo.

    3. What are these animals? – They’re hippos.

    4. What does it say? – It says ‘turn left’.

    Key: a. 4 b. 1 c. 3 d. 2

    II.

    Audio script:

    1. – What was the weather like last Monday?

    – It was sunny.

    2. – What was the weather like last Tuesday?

    – It was rainy.

    3. – What was the weather like last Wednesday?

    – It was windy.

    4. – What was the weather like last Thursday?

    – It was cloudy.

    Key: 1. b 2. a 3. d 4. c

    III.

    Audio script:

    1. How can I get to the supermarket? – Go straight. Then turn left.

    2. Why do you like lions? – Because they roar loudly.

    3. What are they doing? – They’re singing songs.

    4. How much is the T-shirt? – It’s 150,000 dong.

    Key:

    1. turn left 2. lions 3. singing songs 4. T-shirt

    IV.

    1. A 2. C 3. B 4. C

    V.

    1. What are these animals?

    2. What are they doing?

    3. What does it say?

    VI.

    1. T 2. F 3. T

    VII.

    (1) sunny (2) tent (3) campfire (4) card games

    VIII.

    1. It says ‘go straight’.

    2. They’re crocodiles.

    3. It was rainy.

    4. She’s telling a story.

    ….

    >> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi!

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *