Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2023 – 2024 (Sách mới)

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2023 – 2024 (Sách mới)

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 11 năm 2023 – 2024 là tài liệu rất hay dành cho các bạn học sinh tham khảo. Tài liệu tổng hợp đề cương cuối kì 2 sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều gồm kiến thức lý thuyết kèm theo đề thi minh họa.

Bạn đang đọc: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2023 – 2024 (Sách mới)

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 11 giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập, nâng cao kỹ năng làm bài và rút kinh nghiệm cho bài thi học kì 2 lớp 11. Từ đó có định hướng, phương pháp học tập để đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra. Vậy sau đây là trọn bộ đề cương học kì 2 Ngữ văn 11 năm 2023 – 2024 mời các bạn theo dõi.

Đề cương học kì 2 Ngữ văn 11 năm 2023 – 2024 (Có đáp án)

    Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức

    SỞ GD&ĐT ………

    TRƯỜNG THPT

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ II
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN NGỮ VĂN 11

    A. Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập

    1. Văn bản:

    – Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của đạo thi hào.

    – Nhận biết và phân tích một số yếu tố của truyện thơ Nôm:cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ.

    – Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút, tản văn; giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.

    – Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học.

    – Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả đạt được; biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

    – Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ, quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ, đánh giá đối với nội dung của văn bản hay quan điểm của ngươi viết và giải thích lí do.

    – Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ của trong một văn bản cho nhiều chủ đề.

    – Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản nghị luận; đánh giá được các lí lẽ, bằng chứng mà người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm trong bài viết; thể hiện được quan điểm đồng ý hay không đồng ý với nội dung chính của văn bản và giải thích lí do.

    a. Truyện thơ Nôm

    Nội dung

    Kiến thức

    1. Khái niệm

    Truyện thơ Nôm là loại hình tác phẩm tự sự độc đáo của văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức tự sự và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát.

    2. Phân loại (theo tiêu chí đặc điểm nội dung và nghệ thuật

    Truyện thơ Nôm bình dân

    – Phần lớn khuyết danh, tác giả là các Nho sĩ, trí thức bình dân;

    – Cốt truyện thường được lấy từ văn học dân gian hoặc từ đời sống thực tế.

    – Hình thức nghệ thuật còn thô mộc, nhưng lại có sức cuốn hút bằng vẻ đẹp bình dị, hồn nhiên.

    Truyện thơ Nôm bác học

    – Hầu hết có tên tác giả, là những Nho sĩ thuộc tầng lớp phong kiến quý tộc, có học vấn uyên bác; cốt truyện thường lấy từ văn học Trung Quốc hoặc mang tính tự thuật; hình thức nghệ thuật được trau chuốt, điêu luyện.

    – Một số tác phẩm sử dụng chưa nhuần nhuyễn chất liệu vay mượn từ văn học Trung Quốc, có lúc rơi vào tình trạng cầu kì, khó hiểu.

    3. Đề tài, chủ đề

    Đề tài, chủ đề của truyện thơ Nôm rất rộng mở, từ tôn giáo, lịch sử, xã hội đến cuộc sống đời thường; đặt ra nhiều vấn đề bức thiết của thời đại. Trong đó, nổi bật là cảm hứng khẳng định tình yêu tự do và cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình; tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ, tố cáo, phê phán xã hội đương thời; thể hiện khát vọng công lí, công bằng.

    4. Cốt truyện

    Các câu chuyện thường được kể theo trình tự thời gian với nhiều yếu tố ngẫu nhiên, kì ảo và thường được tổ chức theo mô hình: Gặp gỡ – Chia li – Đoàn tụ. Song mức độ đậm nhạt và nội dung của từng phần có sự thay đổi tùy theo chủ đề tác phẩm.

    5. Nhân vật

    – Nhân vật của truyện thơ Nôm khá phong phú, đa dạng về thành phần.

    – Các nhân vật vẫn mang tính loại hình, được dựng lên nhằm khái quát các đặc điểm cố định của một số tầng lớp loại người trong xã hội hoặc một loại phẩm chất nào đó.

    – Nhân vật được khắc họa ở cả hai phương diện: con người bên ngoài (ngoại hình, lời nói cử chỉ, hành động,..) và con người bên trong (cảm xúc, suy nghĩ, diễn biến tâm lí,…).

    – Bút pháp tả cảnh ngụ tình, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và phần nào ngôn ngữ nửa trực tiếp đã được sử dụng thành công trong việc khám phá thế giới nội tâm và khắc hoạ tính cách nhân vật.

    6. Đóng góp

    – Truyện thơ Nôm cũng là thể loại có đóng góp to lớn vào việc phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc.

    – Các tác giả đã nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, phủ định quan niệm coi thường tiếng mẹ đẻ. Nhiều tác giả truyện thơ Nôm. đã sử dụng một cách điêu luyện thể thơ lục bát, kết hợp nhuần nhuyễn tinh hoa của ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân.

    b. Kí

    Nội dung

    Kiến thức

    Khái niệm

    – Kí là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin,… nhằm tái hiện những trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả.

    – Tuỳ vào mục đích viết, sự bộc lộ cái tôi tác giả và cách thức tổ chức các phương tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được gọi là tuỳ bút, tản văn, phóng sự hay là kí sự, truyện kí, hồi kí, nhật kí, du kí,…

    c. Tự sự, trữ tình trong tùy bút, tản văn

    Nội dung

    Tùy bút

    Tản văn

    1. Khái niệm

    Tuỳ bút là tiểu loại kí có tính tự do cao, có bố cục linh hoạt, thường nghiêng hẳn về tính trữ tình với điểm tựa là cái tôi của tác giả. Người viết sẽ tuỳ cảnh, tuỳ việc, tuỳ theo cảm hứng mà trình bày, nhận xét, đánh giá, suy tưởng,… Nếu có miêu tả, kể chuyện thì đó cũng chỉ là cái cớ để giải bày cảm xúc, suy tư trữ tình.

    Tản văn là một tiểu loại kí thường sử dụng đồng thời cả yếu tố tự sự và trữ tình, có thể còn kết hợp nghị luận, miêu tả, nhằm thể hiện những rung cảm thẩm mĩ và quan sát tinh tế của tác giả về các đối tượng đa dạng trong đời sống. Cái tôi của tác giả luôn hiện diện rõ nét, nhưng việc triển khai những liên hệ, suy tưởng phần nào được tiết chế so với tuỳ bút.

    2. Tự sự và trữ tình trong tùy bút, tản văn

    Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình luôn có sự kết hợp linh hoạt, tuỳ vào ý tưởng trung tâm được triển khai, đối tượng của sự quan sát, chiêm nghiệm và đặc điểm phong cách nghệ thuật của người viết.

    B. Phần 2: Đề thi minh họa học kì 2

    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

    Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu sau:

    Ghi lại chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 – 8

    “ Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là không ai có thể là bản sao 100% của ai cả. Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất. Chúng ta là những con người độc nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập hay ốm, có năng khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực.

    Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga. Vấn đề không phải là hơn hay kém, mà là sự riêng biệt. Và bạn phải biết trân trọng chính bản thân mình. Người khác có thể đóng góp cho xã hội bằng tài kinh doanh hay năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự lương thiện.

    Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn hơn ai hết phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó”.

    (Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn – Phạm Lữ Ân)

    Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?

    A. Văn bản thông tin
    B. Văn bản nghị luận
    C. Tản văn
    D. Truyện ngắn

    Câu 2. Luận đề trong văn bản trên là gì?

    A. Mỗi người sinh ra có một giá trị riêng biệt
    B. Trong cuộc sống có người tài giỏi và có người yếu kém
    C. Giá trị của vịt và thiên nga
    D. Mỗi người phải chuyên cần cố gắng từng ngày

    Câu 3. Đoạn văn thứ 3 được triển khai theo cách nào?

    A. Diễn dịch
    B. Quy nạp
    C. Song song
    D. Phối hợp

    Câu 4. Nghĩa của thành ngữ “ độc nhất vô nhị” là:

    A. tâm địa độc ác là duy nhất
    B. sự khác biệt là độc nhất
    C. sự riêng biệt độc đáo là duy nhất
    D. duy nhất, độc đáo, chỉ có một không có hai

    Câu 5. Trong các nhóm từ sau, đâu là nhóm từ Hán Việt?

    A. tài năng, vô dụng, thông minh, vượt qua
    B. tài năng, chuyên cần, vô dụng, bẩm sinh
    C. tài năng, vô dụng, thông minh, ấm áp
    D. tài năng, vô dụng, thông minh, cà vạt

    Câu 6. Điều kì diệu mà tác giả nói tới trong văn bản trên là gì?

    A. Không ai có thể là bản sao 100% của ai cả
    B. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga
    C. Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một
    D. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon

    Câu 7. Phần in đậm trong văn bản trên sử dụng biện pháp tu từ gì?

    A. Ẩn dụ
    B. Đảo ngữ
    C. Điệp ngữ
    D. So sánh

    Câu 8. Câu văn “Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn.” có vai trò gì trong đoạn văn?

    A. Lí lẽ
    B. Dẫn chứng
    C. Vừa là lí lẽ vừa là dẫn chứng
    D. Luận điểm

    Trả lời các câu hỏi sau:

    Câu 7. Nêu thông điệp mà tác giả muốn gửi đến chúng ta qua văn bản ?

    Câu 8. Vấn đề mà văn bản đề cập đến có ý nghĩa như thế nào với em?

    Phần II. Viết (4,0 điểm)

    Viết văn bản nghị luận về tác phẩm Lời tiễn dặn.

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI

    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

    Câu

    Nội dung cần đạt

    Điểm

    Câu 1

    B. Văn bản nghị luận

    0,5 điểm

    Câu 2

    A. Mỗi người sinh ra có một giá trị riêng biệt

    0,5 điểm

    Câu 3

    B. Quy nạp

    0,5 điểm

    Câu 4

    D. duy nhất, độc đáo, chỉ có một không có hai

    0,5 điểm

    Câu 5

    B. tài năng, chuyên cần, vô dụng, bẩm sinh

    0,5 điểm

    Câu 6

    A. Không ai có thể là bản sao 100% của ai cả

    0,5 điểm

    Câu 7

    C. Điệp ngữ

    0,5 điểm

    Câu 8

    B. Dẫn chứng

    0,5 điểm

    Câu 9

    – Nêu đúng thông điệp mà văn bản muốn gửi:

    Mỗi con người đều có những giá trị tốt đẹp riêng, hãy biết trân trọng giá trị đó

    1,0 điểm

    Câu 10

    – HS nêu được:

    Em nhận ra giá trị có sẵn tốt đẹp của em là gì?

    Em đã thể hiện giá trị đó như thế nào?

    Em cầm làm gì để hoàn thiện bản thân mình hơn?

    1,0 điểm

    Phần II. Viết (4,0 điểm)

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

    Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

    Thân bài triển khai được chi tiết về vấn đề nghị luận có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

    Kết bài nêu khái quát lại vấn đề

    0,25 điểm

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết văn bản nghị luận về tác phẩm Lời tiễn dặn.

    0,25 điểm

    c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

    1. Mở bài

    Dẫn dắt và giới thiệu về truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” và đoạn trích “Lời tiễn dặn”.

    2. Thân bài.

    a. Tóm tắt truyện thơ và khái quát về đoạn trích

    – Tiễn dặn người yêu” truyện thơ dân tộc Thái, kể về chàng trai và cô gái yêu nhau nhưng không đến được với nhau. Chàng trai quyết ra đi làm giàu, hy vọng có thể lấy được người yêu nhưng cuối cùng, cô gái vẫn bị ép gả cho nhà giàu. Trải qua rất nhiều biến cố, họ mới có thể ở bên nhau.

    – Đoạn trích “Lời tiễn dặn” phần cảm động nhất của truyện thơ, nói về cuộc chia tay giữa hai người và lời của chàng trai khi phải chứng kiến cô gái bị nhà chồng ngược đãi.

    b. Phân tích đoạn trích

    + Phần 1: Tâm trạng, tình cảm của chàng trai và cô gái khi chia tay

    – Tâm trạng rối bời, vừa lưu luyến, thủy chung, không nỡ rời xa lại vừa cay đắng, buồn bã của chàng trai:

    + Lời nói đầy cảm động.

    + Suy nghĩ, cảm xúc mãnh liệt.

    + Lời thề tình yêu son sắt.

    + Đi cùng người yêu nhưng lại nghĩ “đành lòng quay lại”, “chịu quay đi”.

    ⇒ Đây là cảm xúc của người có tình yêu tha thiết nhưng lại đau khổ vì hoàn cảnh thực tại.

    – Tâm trạng dằn vặt, đớn đau vô cùng của cô gái:

    + Cất bước theo chồng nhưng “Vừa đi vừa ngoảnh lại”.

    + Níu kéo chàng trai ở lại thêm nữa.

    + Con đường đi tới nhà chồng trở nên xa ngái, buồn thương, đầy sóng gió.

    ⇒ Đây là tâm trạng bế tắc, lo lắng, sợ hãi trong tâm can người con gái khi phải bước chân vào cuộc hôn nhân không tự nguyện.

    + Phần 2: Hoàn cảnh, tình cảm của chàng trai và cô gái khi gặp lại nhau

    – Khi đến thăm cô gái tại nhà chồng, chàng trai bị đặt vào hoàn cảnh trớ trêu, đau khổ: yêu nhau mà không đến được với nhau, nay lại nhìn cô bị nhà chồng hành hạ.

    – Thái độ, hành động của chàng trai:

    + Chăm sóc, an ủi người yêu một cách tận tình và cảm thông, thương xót cho cô.

    + Thể hiện rõ thái độ phản kháng, mong muốn thoát khỏi tập tục gò bó để đến bên nhau.

    + Một lần nữa khẳng định sự vĩnh cửu của tình yêu chân chính, dù chết không thay đổi.

    c. Tổng kết

    – Giá trị nội dung:

    + Ca ngợi khát vọng tự do, hạnh phúc của con người.

    + Phản đối tập tục phong kiến cổ hủ.

    – Giá trị nghệ thuật:

    + Điệp từ, điệp ngữ.

    + Giọng điệu tha thiết.

    + Lối nói giàu hình ảnh.

    + Sử dụng nhiều từ láy.

    3. Kết bài

    – Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:

    – Cảm nhận chung của em về giá trị tác phẩm.

    3,5 điểm

    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    0,5 điểm

    e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

    0,5 điểm

    Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.

    Đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo

    SỞ GD&ĐT ………

    TRƯỜNG THPT

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ II
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN NGỮ VĂN 11

    I. Về cấu trúc bài kiểm tra: gồm 2 phần

    – Phần 1. Đọc hiểu văn bản ngoài SGK (4,0 điểm)

    + Hình thức: Tự luận (2 câu nhận biết, 2 câu thông hiểu, 1 câu vận dụng)

    + Ngữ liệu: Văn bản thuộc thể loại tùy bút, tản văn.

    – Phần 2. Làm văn (6,0 điểm)

    + Kiểu bài: Viết bài văn nghị luận về một đoạn trích/ tác phẩm văn học (kí/tùy bút/ tản văn), (ngữ liệu thuộc phần đọc hiểu)

    II. Về thời gian làm bài: 90 phút

    III. Trọng tâm kiến thức ôn tập để kiểm tra:

    Yêu cầu: Nắm chắc những đặc điểm về hình thức thể loại tùy bút, tản văn

    – Nhận biết được đề tài, cái tôi trữ tình, kết cấu của văn bản.

    – Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, các yếu tố tự sự và trữ tình; các yếu tố hư cấu và phi hư cấu trong văn bản.

    – Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình, giọng điệu và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong văn bản.

    – Phân tích được sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và chất trữ tình; giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn bản.

    – Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.

    – Phân tích, lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của văn bản.

    – Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm của bản thân về cuộc sống hoặc văn học.

    – Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong văn bản.

    – Đánh giá được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm của bản thân về văn học và cuộc sống. Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

    IV. Đề thi minh họa

    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

    Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    (1) Con đã về đây, ơi mẹ Tơm
    Hỡi người mẹ khổ đã dành cơm
    Cho con, cho Đảng ngày xưa ấy
    Không sợ tù gông, chấp súng gươm

    (2) Nhà ai mới nhỉ, tường vôi trắng
    Thơm nức mùi tôm nặng mấy nong
    Ngồn ngộn sân phơi khoai dát nắng
    Giếng vườn ai vậy, nước khơi trong?

    (3) Ôi bóng người xưa, đã khuất rồi
    Tròn đôi nấm đất trắng chân đồi
    Sống trong cát, chết vùi trong cát
    Những trái tim như ngọc sáng ngời

    (4) Đốt nén hương thơm, mát dạ Người
    Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!
    Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
    Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi…”

    (Trích bài thơ “Mẹ Tơm”- Tố Hữu, Thơ Việt Nam 1945 – 1985)

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?

    A. Miêu tả
    B. Tự sự
    C. Nghị luận
    D. Biểu cảm

    Câu 2. Thể thơ của đoạn trích trên là gì ?

    A. Tự do
    B. Song thất lục bát
    C. Lục bát
    D. Thất ngôn tứ tuyệt

    Câu 3. Dựa vào nội dung khổ thơ (1), bài thơ được viết vào hoàn cảnh nào

    A. Trong một chuyến ghé thăm bất ngờ vùng đất Hậu Lộc.
    B. Tác giả trở về quê hương sau bao ngày xa cách.
    C. Nhân dịp tác giả đi cùng đoàn tham quan.
    D. Trong một chuyến đi về thăm lại người mẹ anh hùng.

    Câu 4. Biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ: “Những trái tim như ngọc sáng ngời” là:

    A. So sánh, hoán dụ
    B. Nhân hóa, so sánh
    C. Hoán dụ, đảo ngữ
    D. Ẩn dụ, hoán dụ

    Câu 5. Tâm trạng của tác giả được thể hiện ở khổ thơ thứ hai trong đoạn trích trên là:

    A. Sự ngạc nhiên, vui mừng trước sự đổi thay của quê hương
    B. Sự ngơ ngác và cảm giác lạ lùng khi lâu ngày mới trở lại
    C. Sự bùi ngùi, xúc động khi nhìn thấy những cảnh vật nơi đây
    D. Sự thất vọng, nuối tiếc khi không còn thấy cảnh cũ, người xưa

    Câu 6. Hai câu thơ sau cho ta thấy điều gì?

    “Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
    Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi”

    A. Vẻ đẹp cuộc sống mới đang thay đổi từng ngày
    B. Hình ảnh thiên nhiên, đất nước trong thời kì chiến tranh
    C. Khung cảnh thiên nhiên vào buổi sáng sớm
    D. Sự thay đổi của con người vào thời kì hậu chiến

    Câu 7. Trong đoạn thơ trên có mấy cặp từ trái nghĩa?

    A. 5
    B. 2
    C. 1
    D. 3

    Câu 8. Nội dung chính của văn bản trên là?

    A. Dòng cảm xúc của tác giả khi trở về quê mẹ Tơm
    B. Tác giả gửi gắm tấm lòng thương yêu, kính trọng, ngợi ca và biết ơn người mẹ đã nuôi dưỡng nhà thơ trong những ngày tháng gian khổ.
    C. Cả A và B đều đúng
    D. Cả A và B đều sai

    Câu 9 (1,0 điểm) Dựa vào trích đoạn “Mẹ Tơm” của tác giả Tố Hữu, em thấy hình ảnh mẹ Tơm hiện lên là người như thế nào?

    Câu 10 (1,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 -7 câu) nhận xét về tình cảm của tác giả được thể hiện trong khổ thơ cuối.

    Phần II. Viết (4,0 điểm)

    Em hãy viết bài văn nghị luận phân tích tác phẩm Mẹ Tơm của Tố Hữu

    ………..

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 11 Cánh diều

    SỞ GD&ĐT ………

    TRƯỜNG THPT

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ II
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN NGỮ VĂN 11

    A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

    Bài 7: Tuỳ bút, tản văn,

    truyện

    Bài 8: Bi kịch

    ĐỌC

    Đọc hiểu văn bản chú ý đặc trưng của thể loại tuỳ bút, tản văn, truyện kí:

    + Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tuỳ bút, tản văn, giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.

    + Đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết qua văn bản; phát hiện được giá trị văn hoá hoặc triết lí nhân sinh từ

    văn bản.

    Đọc hiểu văn bản chú ý đặc trưng của thể loại bi kịch:

    + Nhận diện, phân tích được các yếu tố lời thoại, hành động, xung đột, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc… trong văn bản bi kịch.

    + Chỉ ra và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp chính của văn bản bi kịch.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Cách giải thích nghĩa của từ và cách

    trình bày tài liệu tham khảo.

    Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

    VIẾT

    Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề

    tự nhiên hoặc xã hội.

    Viết bài nghị luận về một tác phẩm kịch.

    NÓI NGHE

    Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã

    hội.

    Giới thiệu một tác phẩm kịch.

    B. CẤU TRÚC ĐỀ THI (100% tự luận)

    I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

    Hình thức: trả lời 05 câu hỏi tự luận ngắn Nội dung:

    + Văn bản thuộc thể loại tuỳ bút, tản văn, truyện kí hoặc bi kịch (ngữ liệu ngoài SGK).

    + Kiến thức về đặc trưng của thể loại tuỳ bút, tản văn, truyện kí, bi kịch.

    + Kiến thức đọc hiểu văn bản: phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, ý nghĩa hình ảnh, chi tiết đặc sắc…

    II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

    Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận văn học phân tích và đánh giá một khía cạnh của văn bản hoặc phân tích làm rõ một đặc điểm của thể loại qua văn bản (khoảng 200 chữ).

    Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội.

    C. ĐỀ MINH HỌA

    ĐỀ SỐ 1

    I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

    Đọc văn bản sau:

    PHỞ

    Phở ăn bất cứ vào giờ nào cũng đều thấy trôi cả. Sớm, trưa, chiều, tối, khuya, lúc nào cũng ăn được. Trong một ngày ăn thêm một bát phở, cũng như lúc trò chuyện ăn giọng nhau mà pha thêm một ấm trà, cùng thưởng thức với bạn bè. Hình như không ai nỡ từ chối một người quen rủ đi ăn phở. Phở giúp cho người thanh bạch đủ điều kiện biểu hiện lòng thành theo với bầu bạn nó hợp với cái túi nhỏ của mình. Phở còn tài tình ở cái chỗ là mùa nào ăn cũng thấy có nghĩa thâm thúy. Mùa nắng, ăn một bát, ra mồ hôi, gặp cơn gió nhẹ chạy qua mặt qua lưng, thấy như giời quạt cho mình. Mùa đông lạnh, ăn bát phở nóng, đôi môi tái nhợt chợt thắm tươi lại. Trong một ngày mùa đông của người nghèo, bát phở có giá trị như một tấm áo kép mặc thêm lên người. Đêm đông, có người ăn phở xong, tự coi như vừa nuốt được cả một cái chăn bông và tin rằng có thể ngủ yên đến sáng, để mai đi làm khoẻ. Dùng những hình ảnh bình dị để nói lên mùa đông ở Việt Nam, tôi cho không gì nên thơ bằng cái hình ảnh một bếp lửa hàng phở bến ô tô nhiều hành khách quây quanh chờ đợi bát mình, vai rụt xuống một tí, người nhún nhẩy như trẻ em đang thú đời […]

    Phở cũng có những quy luật của nó. Như tên các hàng phở, hiệu phở. Tên người bán phở thường chỉ dùng một tiếng, lấy ngay cái tên cúng cơm người chủ hoặc tên con mà đặt làm tên gánh, tên hiệu, ví dụ phở Phúc, phở Lộc, phở Thọ, phở Trưởng ca, phở Tư … Có khi một cái tên tật nguyền trên thân thể người bán phở được cảm tình quần chúng thân mật nhắc lại thành một cái tên hiệu: phở Gù, phở Lắp, phở Sứt … cái khuyết điểm trên hình thù ấy đã chuyển thành một cái uy tín trong nghề bán miếng chín mà lưu danh một thời trên cửa miệng những người sành. Quần chúng nhân dân, nhất là nhân dân Hà Nội có nhiều sáng kiến để đặt tên cho những người họ yêu tin […]

    Hương vị phở vẫn như xa xưa, nhưng cái tâm hồn người ăn phở ngày nay, đã sáng sủa và lành mạnh hơn nhiều … Ngày trước, anh hàng phở có tiếng rao, có người rao nghe quạnh hiu như tiếng bánh dày giò đêm đông tội lỗi trong ngõ khuất; có người rao lên nghe vui rền. Tại sao, bây giờ Hà Nội vẫn có phở, mà

    tiếng rao lại vắng hẳn đi? Có những lúc, tôi muốn thu thanh vào đĩa, tất cả những cái tiếng rao hàng quà rong của tất cả những thứ quà rong, của tất cả những thư quà miếng chín trên toàn cõi quê hương chúng ta. Những tiếng rao ấy, một phần nào vang hưởng lên cái nhạc điệu sinh hoạt chung của chúng ta đấy […]

    Đêm Hà nội, nay thức khuya nhất vẫn là những hiệu phở […] Và cái món ăn Hà Nội đầu tiên … vẫn là cái món phở ngày xưa chúng ta vẫn ăn đủ cả rau mùi hành hoa đủ chua cay và sôi sùng sục. Tôi biết ở Nam Bộ vẫn có phở, phở hủ tíu, nhưng bát phở Bắc ăn ở đầu hè di cư không bao giờ có thể ngon được bằng bát phở cổ truyền Hà Nội ăn ngay bên lò than quả bàng đỏ lửa giữa ngàn năm văn vật này.

    (Phở, Nguyễn Tuân, Báo Văn số 1, 10-5-1957, và số 2, 17-5-1957. In lại trong Cảnh sắc và hương vị đất nước, NXB Tác Phẩm Mới, 1988)

    Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.

    Câu 2. Xác định đề tài chính của tùy bút Phở.

    Câu 3. Phở được nhìn nhận trong đoạn trích trên mấy phương diện? Đó là những phương diện nào?

    Câu 4. Theo anh/ chị, mục đích của tác giả khi viết tùy bút Phở là gì?

    Câu 5. Anh/ chị hiểu thế nào về cách Nguyễn Tuân nhận định về việc thưởng thức Phở trong đoạn văn sau:

    “Phở còn tài tình ở cái chỗ là mùa nào ăn cũng thấy có nghĩa thâm thúy. Mùa nắng, ăn một bát, ra mồ hôi, gặp cơn gió nhẹ chạy qua mặt qua lưng, thấy như giời quạt cho mình. Mùa đông lạnh, ăn bát phở nóng, đôi môi tái nhợt chợt thắm tươi lại. Trong một ngày mùa đông của người nghèo, bát phở có giá trị như một tấm áo kép mặc thêm lên người”.

    II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

    Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ cảm hứng chủ đạo của Nguyễn Tuân qua tuỳ bút Phở.

    Câu 2. (4,0 điểm) Martin Luther King từng nói: “Trong thế giới này, chúng ta không chỉ xót xa vì những hành động và lời nói của người xấu mà còn cả vì sự im lặng đáng sợ của người tốt”.

    Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên.

    ……….

    Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 11

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *