Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2023 – 2024 sách Chân trời sáng tạo

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2023 – 2024 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi cuối kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo năm 2023 – 2024 bao gồm 8 đề kiểm tra kiểm tra khác nhau có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Bạn đang đọc: Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2023 – 2024 sách Chân trời sáng tạo

Đề kiểm tra cuối kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng gồm cả đề trắc nghiệm kết hợp tự luận và đề 100% tự luận bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa với ngữ liệu đọc hiểu ngoài chương trình. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các em ôn tập và củng cố kiến thức, chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi cuối học kì 1 lớp 10 sắp tới. Vậy sau đây là nội dung chi tiết 8 Đề thi Ngữ văn lớp 10 cuối học kì 1 Chân trời sáng tạo năm 2023 – 2024, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

TOP 8 Đề thi cuối kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo năm 2023 – 2024

    1. Đề thi học kì 1 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo – Đề 1

    1.1 Đề thi cuối học kì 1 Ngữ văn 10

    PHẦN I. ĐỌC HIỂU(6,0 điểm)

    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    Thần núi Tản Viên

    Xưa kia, vua Lạc Long khi chia con cùng nàng Âu Cơ, đem năm mươi trai về biển, trong số đó có Hương Lang. Một hôm, Hương Lang dời hải quốc vào cửa biển Thần Phù (bây giờ thuộc Nam Định), lòng những muốn tìm một nơi cao ráo thanh u, dân chúng thuần hậu mà ở. Thần chèo thuyền từ sông Cái đến làng Long Đậu, thành Long Biên, rồi lại chèo từ sông Linh Giang đến bến Phiên Tân thuộc huyện Phúc Lộc.

    Tới đây, thần trông thấy núi Tản Viên mỹ lệ, ba tầng cao chót vót, hình như cái tán, dân ở dưới núi tục chuộng tố phác, thần bèn từ phía Nam núi hóa phép mở một con đường thẳng như dây đàn từ bến Phiên Tân thẳng đến Tản Viên, đường qua cánh đồng làng Vệ Đỗng và làng Nham Toàn, lại qua cánh đồng Thạch Bạn, Vân Mộng, rồi lên mãi từng núi cao nhất để ở. Mỗi chặng đường nghỉ ngơi như vậy, thần bèn hóa phép hiện ra lâu đài nguy nga tráng lệ.

    Thần từ khi ở núi ấy, thường thường ra chơi sông Liễu Hoàng xem cá. Chỗ nào có phong cảnh đẹp cũng đến chơi. Hễ cứ dạo gót qua thăm nơi nào lại hóa phép hiện ra đền đài nơi đó để nghỉ ngơi. Dân làng trông thấy chỗ nào có dấu đền đài, thì lại lập đình miếu để thờ.

    Lại có truyền thuyết khác kể rằng thần núi Tản Viên tuy thuộc dòng dõi vua Lạc Long nhưng thuở lọt lòng bị bỏ rơi trong rừng, được một người tiều phu gặp đem về nuôi, đặt tên là Kỳ Mạng. Sở dĩ thần có tên này là vì trước khi gặp cha nuôi, đứa bé mới lọt lòng đã được dê rừng cho bú, chim chóc ấp ủ cho khỏi chết. Kỳ Mạng chóng lớn khôn, theo nghề cha nuôi ngày ngày vác rìu vào rừng đốn củi.

    Một hôm, Kỳ Mạng đốn một cây đại thụ. Cây to lớn quá, chặt từ sáng đến chiều mà vẫn chưa hạ nổi. Bỏ dở ra về, đến sáng hôm sau trở vào rừng, Kỳ Mạng hết sức ngạc nhiên thấy những vết chặt đã dính liền lại khắp thân cây. Kỳ Mạng xách rìu lại chặt nữa, suốt ngày ráng hết sức không xong, đến ngày thứ hai trở lại cũng thấy cây vẫn nguyên vẹn như chưa hề bị động tới. Không nản chí, Kỳ Mạng ra công cố chặt, quyết hạ cho kỳ được, rồi đến tối ở lại nấp gần cây rình xem sự thể. Vào khoảng nửa đêm, Kỳ Mạng thấy một bà lão hiện ra, tay cầm gậy chỉ vào cây, đi một vòng quanh cây, tự nhiên những vết chặt lại liền như cũ. Kỳ Mạng nhảy ra khỏi chỗ nấp, tức giận hỏi bà lão sao lại phá công việc của mình. Bà lão nói :

    – Ta là thần Thái Bạch. Ta không muốn cho cây này bị chặt vì ta vẫn nghỉ ngơi ở trên cây.

    Kỳ Mạng mới phản đối:

    – Không chặt cây thì tôi lấy gì mà nuôi sống?

    Bà thần đưa cho Kỳ Mạng cái gậy và dặn rằng : “Gậy này có phép cứu được bách bệnh. Hễ ai ốm đau chỉ cầm gậy gõ vào chỗ đau là khỏi, vậy ta cho ngươi để cứu nhân độ thế”.

    Kỳ Mạng nhận gậy thần, từ đấy bỏ nghề kiếm củi, đi chữa bệnh cho người đau. Có một hôm, đi qua sông thấy lũ trẻ chăn trâu đánh chết một con rắn trên đầu có chữ vương, Kỳ Mạng biết là rắn lạ mới cầm gậy thần gõ vào đầu con rắn thì con rắn ấy sống lại, bò xuống sông mà đi mất.

    Được vài hôm, bỗng có một người con trai, đem đồ vàng ngọc, châu báu đến nói rằng :

    – Thưa ngài, tôi là Tiểu Long Hầu, con vua Long Vương bể Nam. Bữa trước tôi đi chơi trên trần, chẳng may bị bọn trẻ con đánh chết. Nhờ có ngài mới được sống, nay mang lễ vật lên xin được tạ ơn.

    Kỳ Mạng nhất định không lấy. Tiểu Long Hầu mới cố mời xuống chơi dưới bể, đưa ra một cái ống linh tê, để Kỳ Mạng có thể rẽ nước mà đi.

    Long Vương thấy ân nhân cứu con mình xuống chơi thì mừng lắm, mở tiệc thết đãi ba ngày, rồi đưa tặng nhiều của quý lạ, nhưng Kỳ Mạng vẫn một mực chối từ. Sau cùng Long Vương mới biếu một quyển sách ước. Lần này Kỳ Mạng nhận sách mang về trần. Cuốn sách ước chỉ gồm có ba tờ bằng da cá, ngoài bọc vỏ rùa. Ba trang sách, mỗi trang chứa một tính chất : Kim, Mộc, Hỏa… chỉ thiếu một trang Thủy mà Long Vương giữ lại.

    Kỳ Mạng mới bắt đầu thử xem linh nghiệm ra sao, mở sách ra đặt tay vào trang Hỏa khấn khứa thì được nghe thấy sấm sét giữa lúc trời quang mây tạnh, rồi chỉ trong nháy mắt trên trời vần vũ đầy mây, chớp sáng, sấm sét nổi lên rung chuyển cả bầu trời.

    Kỳ Mạng mỉm cười đắc ý, đặt tay vào trang Mộc, ước ao thấy một rừng cây đi. Tức thì những cây ở trước mặt chàng tự nhiên tiến bước như một đạo quân.

    Kỳ Mạng gấp sách lại, thấy mình từ đấy uy quyền, sức mạnh không còn ai sánh kịp. Rồi bắt đầu lang thang đó đây cứu giúp đời. Khi đã thành thần rồi, nhân một hôm qua cửa Thần Phù, ngài mới ngược dòng sông lên núi Tản Viên, ở luôn tại đấy. Với cuốn sách ước, ngài dựng lên những lâu đài cung điện nguy nga giữa chốn rừng núi hoang vu.

    Từ đó tiếng đồn đi rằng núi Tản Viên do một vị thần phép thuật thần thông cai quản. Thần Tản Viên còn có tên gọi là Sơn Tinh nữa.

    (Thần núi Tản Viên – Truyện thần thoại Việt Nam)

    Câu 1. Tên nhân vật chính trong văn bản là ? ( 0, 75 đ)

    Câu 2.Nhân vật Kỳ Mạng hội tụ những vẻ đẹp gì ? (0,75 đ)

    Câu 3. Từ nội dung câu chuyện, có thể thấy được một đặc điểm nổi bật của thần thoại? (1.5 đ)

    Câu 4. Hãy lí giải vì sao truyện Thần núi Tản Viên có chứa yếu tố của thần thoại ? (1,5 đ)

    Câu 5. Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó vạn vật đều có linh hồn” là một trong những vẻ đẹp của thần thoại. Theo anh/chị, niềm tin ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không?(1,0 đ)

    Câu 6. Qua truyện Thần núi Tản Viên, người xưa bày tỏ ước mơ gì? (0,5 đ)

    PHẦN II. VIẾT VĂN (4,0 điểm)

    Phân tích, đánh giá nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ sau:

    Chiều đầu thu ôi hương hoàng lan
    Ngạt ngào nhào trộn cả không gian
    Mới còn nắng gắt hôm qua thế
    Mà bỗng trên trời mây nhẹ tan…
    Chưa tàn cuối hạ đã sang thu
    Ngây ngất hôm nay một ánh mờ…
    Mai hẳn lại về trong nắng hạ
    Ô hay bàng bạc thực cùng mơ…
    Chỉ biết di lăng hoa đã thơm
    Cánh vàng hương lại chín vàng hơn
    Cây cao lá thẫm đung đưa nhánh
    Nhịp điệu mùa thu ngàn vạn năm…

    (Chiều đầu thu – Xuân Diệu)

    1.2 Đáp án đề kiểm tra cuối kì 1 Văn 10

    Phần

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    I

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    Kỳ Mạng

    0, 75

    2

    Vẻ đẹp lòng nhân ái và trí tuệ

    0, 75

    3

    Giải thích các hiện tượng tự nhiên

    Giải thích nguồn gốc của vũ trụ

    1, 5

    4

    Truyện Thần núi Tản Viên có chứa yếu tố của thần thoại sáng tạo vì: truyện bộc lộ khát vọng chinh phục tự nhiên và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp của con người.

    1, 5

    5

    – Niềm tin ấy vẫn còn sức hấp dẫn đối với con người hiện đại, thể hiện qua các tín ngưỡng của nhân dân ta vẫn còn lưu giữ đến ngày nay như thờ sơn thần, thủy thần, thờ cá ông,… Có thể nói, người Việt ta vẫn có một niềm tin vô hình vào những vị thần chế ngự thiên nhiên, đặc biệt đối với những gia đình làm nông nghiệp.

    – Tin vào sự tồn tại ở thế giới khác không phải là điều xấu, nếu điều đó làm cho bản thân chúng ta tốt hơn. Chỉ những kẻ dựa vào đó để trục lợi, lợi dụng niềm tin của người khác mới đáng lên án.

    1.0

    6

    – Qua truyện Thần núi Tản Viên, người xưa bày tỏ ước mơ:

    Ước mơ về cuộc sống hạnh phúc hơn;

    – Muốn kéo dài cuộc sống trần tục;

    – Khát vọng chinh phục tự nhiên.

    Làm chủ thiên nhiên

    0,5

    II

    VIẾT VĂN

    Phân tích, đánh giá nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Chiều đầu thu của Xuân Diệu

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một bài thơ.

    Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần kết bài kết thúc vấn đề.

    0,5

    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Chiều đầu thu” (Xuân Diệu)

    0,5

    c. Triển khai vấn đề:

    – Mở bài:

    + Giới thiệu tác giả Xuân Diệu, bài thơ “Chiều đầu thu

    + Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

    – Thân bài:

    + Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo.

    + Phân tích, đánh giá các khía cạnh trong chủ đề và nghệ thuật của thơ:

    sPhân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ ca theo đặc trưng thể loại:

    . Chủ thể trữ tình (tác giả), dạng thức xuất hiện (chủ thể ẩn).

    . Hình ảnh tả cảnh thiên nhiên chiều thu: “trên trời mây nhẹ tan”, “một ánh mờ”, “hoa di lăng – cánh vàng”, “cây cao lá thẫm”.

    . Từ ngữ độc đáo: “nhào trộn”, “bỗng”, “ngây ngất”, “đung đưa”,…

    . Biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, nhân hóa, so sánh…

    . Nhịp thơ 3/1/3, 2/2/3, 4/3,..

    s Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ (giao cảm với thiên nhiên)

    -Kết bài:

    + Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về chủ để của bài thơ.

    + Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân và người đọc

    2,5

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

    0,25

    e. Sáng tạo:

    + Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về nét đặc sắc của bài thơ.

    + Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ

    0,25

    ———————-Hết———————

    1.3 Ma trận đề thi học kì 1 Ngữ văn 10

    TT

    Kĩ năng

    Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng

    Mức độ nhận thức

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng

    % điểm

    1

    Đọc hiểu

    Thần thoại ( Văn bản ngoài SGK)

    2

    2

    1

    1

    60

    2

    Viết

    Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ.

    ( Văn bản ngoài SGK)

    1*

    1*

    1*

    1*

    40

    Tổng

    25%

    45%

    20%

    10%

    100

    Tỉ lệ %

    70 %

    30%

    BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – LỚP 10 ( TỰ LUẬN)

    TT

    năng

    Đơn vị kiến thức / Kĩ năng

    Mức độ đánh giá

    Số lượng câu hỏi theo mức độ nhận thức

    Tổng %

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    1

    Đọc hiểu

    Thần thoại.

    Nhận biết:

    – Nhận biết được không gian, thời gian trong truyện thần thoại.

    – Nhận biết được đặc điểm của cốt truyện, câu chuyện, nhân vật trong truyện thần thoại.

    Thông hiểu:

    – Phân tích được những đặc điểm của nhân vật; lí giải được vị trí, vai trò, ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm.

    – Chỉ ra được ý nghĩa, tác dụng của đề tài, các chi tiết tiêu biểu, đặc trưng của truyện thần thoại; lí giải được mối quan hệ giữa đề tài, chi tiết, câu chuyện và nhân vật trong tính chỉnh thể của truyện thần thoại.

    Vận dụng: Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

    Vận dụng cao: Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của thông điệp, chi tiết, hình tượng,… trong tác phẩm theo quan niệm của cá nhân.

    2 TL

    2 TL

    1TL

    1TL

    60

    2

    Viết

    Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ.

    ( Văn bản ngoài SGK)

    Nhận biết:

    – Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, thể loại,… của đoạn trích/tác phẩm.

    Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.

    Thông hiểu:

    – Trình bày được những nội dung khái quát của đoạn trích/ tác phẩm văn học.

    – Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ đề của đoạn trích/ tác phẩm.

    – Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.

    – Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

    Vận dụng:

    – Nêu được những bài học rút ra từ đoạn trích/ tác phẩm.

    – Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong đoạn trích/ tác phẩm).

    – Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.

    Vận dụng cao:

    – Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức đoạn trích/ tác phẩm.

    – Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết.

    – Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.

    1*

    1*

    1*

    1 TL

    40

    Tổng

    25%

    45%

    20%

    10%

    100

    Tỉ lệ %

    70 %

    30%

    2. Đề thi cuối kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo – Đề 2

    2.1 Đề thi học kì 1 Văn 10

    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

    Đọc đoạn trích :

    DẶN CON

    Chẳng ai muốn làm hành khất,
    Tội trời đày ở nhân gian.
    Con không được cười giễu họ,
    Dù họ hôi hám úa tàn.

    Nhà mình sát đường họ đến.
    Có cho thì có là bao.
    Con không bao giờ được hỏ,i
    Quê hương họ ở nơi nào.
    (…)
    Mình tạm gọi là no ấm,
    Ai biết cơ trời vần xoay.
    Lòng tốt gửi vào thiên hạ,
    Biết đâu nuôi bố sau này.

    (Trần Nhuận Minh, Dăn con, Nhà thơ và hoa cỏ. NXB Văn học, 1993)

    Lựa chọn đáp án đúng nhất:

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì ?

    A. Thuyết minh
    B. Tự sự
    C. Nghị luận
    D. Biểu cảm

    Câu 2. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

    A. Thơ tự do
    B. Thơ 6 chữ
    C. Thơ lục bát
    D. Thơ 8 chữ

    Câu 3. Cho biết nội dung chính của đoạn trích trên?

    A. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, tôn trọng giữa người với người, mà ở đây là người hành khất. Cùng với đó là sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như cơ trời vần xoay, lòng tốt, cho và nhận…khiến con người phải suy nghĩ về cách sống.
    B. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, tôn trọng giữa người với người, mà ở đây là các cụ già. Cùng với đó là sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như cơ trời vần xoay, lòng tốt, cho và nhận…khiến con người phải suy nghĩ về cách sống.
    C. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, tôn trọng giữa người với người, mà ở đây là các em nhỏ.
    D. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, sẻ chia giữa những người bạn.

    Câu 4. Đâu là biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên?

    A. Phép điệp
    B. Phép đối
    C. Phép nhân hóa
    D. Phép so sánh

    Câu 5. Hãy tìm trong vốn từ tiếng Việt từ đồng nghĩa với từ “hành khất”?

    A. Mồ côi
    B. Ăn xin
    C. Phú hộ
    D. Nông dân

    Câu 6. Nhận định nào nói đầy đủ và chính xác nhất về lí do tác giả dùng từ “hành khất” thay vì dùng các từ đồng nghĩa khác?

    A. “Hành khất” là từ Hán Việt mang sắc thái trung tính, phù hợp với cảm xúc của nhân vật tữ tình trong lời dặn con.
    B. “Hành khất” là từ thuần Việt thể hiện cái nhìn vị tha, bác ái hơn đối với những người có cuộc đời kém may mắn trong cuộc sống.
    C. “Hành khất” là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, khác với sắc thái trung tính của các từ thuần Việt, cùng sự phối hợp nhịp nhàng của thanh điệu do đó phù hợp với cảm xúc của nhân vật tữ tình trong lời dặn con.
    D. “Hành khất” là từ thuần Việt, mang sắc thái trang trọng, phù hợp với cảm xúc của nhân vật tữ tình trong lời dặn con.

    Câu 10. Việc lặp lại “Con không…Cong không…” ở khổ 1 và khổ 2 thể hiện thái độ gì của nhân vật trữ tình khi căn dặn con?

    A. Thái độ nghiêm khắc, có ý nghĩa như mệnh lệnh, muốn người con tuyệt đối không được làm trái với những điều mình căn dặn
    B. Thái độ thiếu tôn trọng đối với người hành khất.
    C. Thương hại cho số phận kém may mắn của người hành khất.
    D. Thái độ đầy sự nghiêm khắc, mà ẩn trong lời răn dạy lại mang tính thương lượng, tôn trọng lòng tự trọng của đứa con khi ở tình thế chủ động nhưng cũng đầy bất trắc.

    Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

    Câu 8. Vì sao người cha lại dặn: “Con không bao giờ được hỏi/ Quê hương họ ở nơi nào”?

    Câu 9. Vì sao nói đoạn trích khơi dây lòng trắc ẩn, tình yêu thương, khơi dậy lòng tốt của người cha không chỉ với con mình mà còn đối với những đứa trẻ khác? Trả lời trong khoảng 5 – 10 dòng.

    Câu 10. Anh / chị có suy nghĩ gì về bài học mà người cha nói với con qua đoạn trích? Trả lời trong khoảng 5 – 10 dòng.

    Phần II. Viết (4,0 điểm)

    Từ đoạn trích trên, anh / chị hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề cho và nhận ở đời (cho đi và nhận lại).

    2.2 Đáp án đề thi học kì 1 Văn 10

    Phần Câu Nội dung Điểm
    I ĐỌC HIỂU 6,0
    1 D 0.5
    2 B 0.5
    3 A 0.5
    4 A 0.5
    5 B 0.5
    6 C 0.5
    10 D 0.5

    8

    Người cha lại dặn: “Con không bao giờ được hỏi/ Quê hương họ ở nơi nào”, Vì: Ai cũng có quê hương, nơi chôn rau cắt rốn, chỉ vì sa cơ lỡ vận nên đành phải lưu lạc kiếm sống, nếu hỏi quê hương họ thì sẽ đồng nhĩa với việc ta vô tình đâm sâu hơn vào nỗi đau của họ.

    0.5

    9

    Câu 9. HS nêu suy nghĩ của cá nhân, viết đúng dung lượng.

    Cần thấy được ngay từ đầu đoạn trích người cha đã lý giải cho con hiểu rằng không ai muốn mình trở thành người hành khất cả, chẳng may do sa cơ lỡ vận cho nên cách gọi “hành khất” mà không phải “ăn mày” đã thể hiện sự tôn trọng của người cha đối với những người bị “trời đày”, cũng là thể hiện sự đồng cảm với nỗi bất hạnh của họ. Từ đó cha muốn con nhận ra nên có thái độ, cách hành xử đúng với những người kém may mắn hơn mình. Hơn nữa, gia đình mình chỉ “tạm” gọi là no ấm, sự no ấm ấy chưa biết tồn tại được bao lâu bởi cuộc sống luôn xoay vần. Vì thế con hãy sống giàu tình yêu thương, sẻ chia với họ để biết đâu sau này bố cũng rơi vào tình cảnh giống họ bây giờ, và cũng được mọi người tôn trọng, giúp đỡ như con đã làm.

    1,0

    10

    Câu 10. HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân, có lí giải hợp lí, viết đúng dung lượng.

    1,0

    II

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội

    0,25

    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.

    Viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề cho và nhận ở đời (cho đi và nhận lại).

    0,5

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

    HV có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

    Sau đây là một hướng gợi ý:

    I. Mở bài

    · Giới thiệu về “cho” và “nhận” trong cuộc sống.

    II. Thân bài

    1. Giải thích

    · “Cho”: ban tặng, sẻ chia, chuyển những thứ thuộc quyền sở hữu của mình sang cho người khác mà không đổi lấy thứ gì.

    · “Nhận”: lấy về cái được cho, được ban tặng.

    => “Cho” và “nhận” là truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta từ bao đời nay.

    => “Cho” và “nhận” có mối quan hệ mật thiết với nhau.

    2. Biểu hiện

    · Chúng ta có thể cho đi những thứ vật chất, tiền bạc thông qua các hành động từ thiện, quyên góp ủng hộ những người gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn.

    · Đó cũng có thể là những hành động giúp đỡ, chia sẻ nỗi buồn, nỗi mất mát với những người xung quanh mình.

    · “Cho” và “nhận” là hành động xuất phát từ tình yêu thương giữa con người với con người.

    · Đó là hành động hoàn toàn tự nguyện, không vụ lợi cá nhân.

    · Khi chúng ta cho đi cũng là lúc chúng ta được nhận lại. Điều chúng ta nhận lại có thể là một lời cảm ơn chân thành, một nụ cười, một cử chỉ ấm áp khiến chúng ta vui lòng.

    3. Ý nghĩa của cho và nhận

    · “Cho” và “nhận” gắn kết con người lại với nhau nhiều hơn.

    · Giúp chúng ta biết yêu thương đồng loại, sống nhân ái, vị tha hơn.

    · Những người biết cho đi sẽ được mọi người quý mến.

    4. Bài học

    · Không sống ích kỉ mà phải biết chia sẻ với người khác, biết cho đi.

    · Phê phán lối sống vị kỉ, chỉ biết nhận mà không biết cho đi.

    III. Kết bài

    · Khẳng định vai trò, tầm quan trọng của cho và nhận trong cuộc sống.

    2.5

    d. Chính tả, ngữ pháp

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

    0,25

    e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.

    0,5

    Tổng điểm

    10.0

    2.3 Ma trận đề thi học kì 1 Ngữ văn 10

    TT

    Kĩ năng

    Nội dung/đơn vị kiến thức

    Mức độ nhận thức

    Tổng

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

    1

    Đọc

    VB thơ hiện đại

    – Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản / đoạn trích.

    – Xác định thể thơ của văn bản / đoạn trích.

    – Chỉ ra được thông tin trong văn bản / đoạn trích.

    – Nhận biết biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản / đoạn trích.

    0

    – Tìm từ đồng nghĩa

    – Giải nghĩa từ ngữ trong văn bản / đoạn trích.

    – Nêu đặc điểm của nhân vật trữ tình trong văn bản / đoạn trích.

    – Nêu nội dung của một số câu thơ.

    0

    – Nhận xét về nội dung hoặc nghệ thuật của văn bản / đoạn trích.

    0

    – Nêu suy nghĩ về bài học rút ra từ văn bản/ đoạn trích.

    10

    Tỉ lệ (%)

    20%

    15%

    5%

    10%

    10%

    60

    2

    Viết

    Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

    Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.

    1

    Tỉ lệ (%)

    10

    15

    10

    5

    40

    Tổng

    20

    10

    15

    20

    0

    20

    0

    15

    100

    Tỉ lệ %

    30%

    35%

    20%

    15%

    Tỉ lệ chung

    65%

    35%

    * Lưu ý:

    – Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ.

    – Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe) sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên

    ……………

    Tải file tài liệu để xem thêm Đề thi cuối kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *