Bộ đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 8 cấp huyện

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 8 cấp huyện

TOP 11 Đề thi HSG Lịch sử 8 cấp Huyện có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các em học sinh lớp 8 tham khảo, ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.

Bạn đang đọc: Bộ đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 8 cấp huyện

Bộ đề thi học sinh giỏi Lịch sử 8 được tổng hợp qua các kì thi cấp quận, huyện. Đây là tài liệu tham khảo để đáp ứng nhu cầu của các em cũng như giáo viên trong việc bồi dưỡng học sinh khá, giỏi và các bạn có nhu cầu được tiếp xúc, rèn luyện với những dạng đề thi cơ bản và nâng cao trong các kì thi học sinh giỏi lớp 8. Thông qua 11 đề thi học sinh giỏi môn Sử 8 này các em sẽ nắm được cách ra đề, cũng như luyện giải đề để biết cách phân bổ thời gian hợp lý.

Bộ đề thi học sinh giỏi cấp Huyện Sử 8 có đáp án

    Đề thi học sinh giỏi Sử 8 – Đề 1

    Đề thi HSG Sử 8

    ĐỀ 1

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

    MÔN: SỬ 8

    Thời gian: 150 phút

    Câu 1. (4 điểm) Cho biết địa bàn cuộc khởi nghĩa, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê ? Cuộc chiến đấu ở Hương Khê đã diễn ra như thế nào ? Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương?

    Câu 2. (2.5 điểm) Nước Nga năm 1917 có mấy cuộc cách mạng ? Đó là cuộc cách mạng nào ? vì sao ?

    Câu 3. (3.5 điểm) So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phong trào Cần vương với cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

    Câu 4. (3 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Yên Thế nổ ra? Trình bày diễn biến chính, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Yên Thế.

    Câu 5. (3 điểm) Cho biết kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)? Vì sao chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản thất bại?

    Câu 6. (4 điểm) Lập bảng thống kê các phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX theo bảng sau:

    Phong trào

    Thời gian

    Người lãnh đạo

    Tính chất, hình thức

    —————Hết —————

    Đáp án đề thi HSG Sử 8

    Câu 1. (4 điểm)

    * Trình bày những vấn đề sau:

    + Địa bàn huyện Hương Khê và Hương Sơn thuộc tỉnh Hà Tĩnh, sau đó lan rộng ra nhiều tỉnh khác. (1 điểm)

    + Lãnh đạo là Phan Đình Phùng, Cao Thắng. (0,5 điểm)

    + Từ năm 1885 đến năm 1889, nghĩa quân xây dựng lực lượng, luyện tập quân đội, rèn đúc vũ khí. (0.5 điểm)

    + Từ năm 1889 đến năm 1895, khởi nghĩa bước vào giai đoạn quyết liệt, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch. Sau khi Phan Đình Phùng hi sinh, cuộc khởi nghĩa dần dần tan rã. (1 điểm)

    * HS giải thích được những vấn đề sau: (mỗi ý đúng đạt 0.25 điểm)

    – Đây là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, địa bàn rộng.

    – Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là văn thân các tỉnh Thanh – nghệ – Tĩnh.

    – Thời gian tồn tại 10 năm.

    – Tính chất ác liệt (chiến đấu cam go) chống Pháp và triều đình phong kiến bù nhìn; tổ chức chặt chẽ, chỉ huy thống nhất,…

    Câu 2. (2.5 điểm)

    * HS nêu được những vấn đề sau:

    Nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách mạng (0.5 điểm). Đó là cuộc cách mạng tháng Hai và cuộc cách mạng tháng Mười (0,5 điểm).

    Vì: – cuộc cách mạng thứ nhất bùng nổ tháng Hai năm 1917 đã lật đổ chế độ Nga hoàng và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. đó là cuộc cách mạng dân chủ tư sản. (0,75 điểm)

    – Cuộc cách mạng thứ hai do Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích Nga vạch kế hoạch và lãnh đạo thực hiện thắng lợi, lật đổ chính phủ lâm thời tư sản, thiết lập chính quyền thống nhất toàn quốc của Xô Viết. Đó là cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới. (0,75 điểm)

    Câu 3. (3,5 điểm)

    * Giống nhau:

    – Đều là các cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp. (0.5 điểm)

    – Nêu cao tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường của người chỉ huy và nghĩa quân. (0.25 điểm)

    – Được nhân dân ủng hộ. (0.25 điểm)

    – Biết lợi dụng địa bàn để xây dựng căn cứ, có lối đánh phù hợp, kết quả đều thất bại. (0.5 điểm)

    * Khác nhau:

    – Mục đích: (0,75 điểm)

    + Phong trào Cần Vương là phò vua cứu nước.

    +Khởi nghĩa Yên Thế là đấu tranh bảo vệ mảnh đất ở địa phương Yên Thế.

    – Thành phần lãnh đạo: (0,75 điểm)

    + Phong trào Cần Vương là những sĩ phu, văn thân.

    + Khởi nghĩa Yên Thế là nông dân.

    Thời gian tồn tại: Cuộc khởi nghĩa Yên Thế kéo dài hơn. (0.5 điểm)

    Câu 4. (3 điểm)

    *Nguyên nhân:

    + kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn,…họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mình. (0,5 điểm).

    + Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng dậy đấu tranh. (0,5 điểm).

    * Diễn biến:

    Giai đoạn

    Diễn biến chính

    1884-1892

    (0,25 điểm)

    Nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của thủ lĩnh Đề Nắm. (0,25 điểm)

    1893-1908

    0,25 điểm)

    Nghĩa quân xây dựng và chiến đấu dưới sự chỉ huy của (0,25 điểm)

    1909-1913

    (0,25 điểm)

    Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng nghĩa quân hao mòn. Ngày 10-2-1913, Đề Thám bị sát hại. Phong trào tan rã.(0,25 điểm)

    *Ý nghĩa: (1 điểm).

    Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp nông dân. Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp. (0,5 điểm).

    Câu 5. (3 điểm) * HS nêu được kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945):

    – Sự thất bại hoàn toàn của các nước phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản. Khối Đồng minh (Liên Xô – Mĩ – Anh) đã chiến thắng. (0,75 điểm).

    – Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài người ( 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn tật và những thiệt hại vật chất khổng lồ). (0,75 điểm).

    – Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới. (0,5 điểm).

    * HS giải thích được những vấn đề sau:

    vì trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, đóng vai trò quyết định đưa tới chiến thắng vĩ đại. Ba cường quốc đã liên minh cùng nhau lập nên khối đồng minh đầu tiên trong lịch sử với những nước có chế độ chính trị – xã hội khác nhau, cùng chung mục tiêu là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. (1 điểm).

    Câu 6. (4 điểm)

    Phong trào

    Thời gian

    Người lãnh đạo

    Tính chất, hình thức

    Đông du (0.5 điểm)

    1905-1909 (0.25 điểm)

    Phan Bội Châu (0.25 điểm)

    là phong trào yêu nước mang màu sắc dân chủ tư sản, hình thức bạo động và cải cách.

    (1 điểm)

    Đông kinh nghĩa thục (0.5 điểm)

    1907 (0.25 điểm)

    Lương văn can, nguyễn Quyền (0.25 điểm)

    Cuộc vận động Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung kì (0.5 điểm)

    1908 (0.25 điểm)

    Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng …

    (0.25 điểm)

    Đề thi học sinh giỏi Sử 8 – Đề 2

    Đề thi HSG Lịch sử 8

    Câu 1 (3 điểm):

    Em hãy trình bày: Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, phân tích nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng Nga 1905-1907.

    Câu 2 (1.5 điểm):

    Những nét chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

    Câu 3 (3 điểm):

    Có ý kiến cho rằng: Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược. Với những nội dung cơ bản của 4 hiệp ước mà triều đình Nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

    Câu 4 (2.5 điểm):

    Lập bảng thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX theo mẫu sau:

    Giai cấp, tầng lớp

    Nghề nghiệp

    Thái độ đối với độc lập dân tộc

    Đáp án đề thi HSG Sử 8

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1

    Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, phân tích nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng Nga 1905-1907.

    * Hoàn cảnh lịch sử:

    + Đầu thế kỷ XX, nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng, đời sống nhân dân nói chung, nhất là công nhân rất cực khổ, họ phải lao động từ 12 đến 14 giờ/ngày nhưng tiền lương không đủ sống.

    + Chế độ Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh với Nhật Bản (1904-1905) để tranh giành thuộc địa, bị thất bại nặng nề càng làm cho nhân dân chán ghét chế độ. Nhiều cuộc bãi công nổ ra với những khẩu hiệu “Đả đảo chế độ chuyên chế”, “Đả đảo chiến tranh”, “Ngày làm 8 giờ” …

    * Diễn biến:

    + Trong phong trào đấu tranh chống Nga hoàng, lớn nhất là cuộc cách mạng 1905-1907 có sự tham gia của công nhân, nông dân và binh sĩ.

    + Mở đầu là ngày chủ nhật 9-1-1905, 14 vạn công nhân Pê-téc-bua và gia đình tay không vũ khí kéo đến trước Cung điện Mùa Đông đưa bản yêu sách đến Nga hoàng. Nga hoàng ra lệnh cho quân đội nổ súng vào đoàn người, làm gần 1000 người bị chết, 2000 người bị thương, trở thành “Ngày chủ nhật đẫm máu”. Lập tức công nhân nổi dạy cầm vũ khí khởi nghĩa.

    + Tháng 5 năm 1905, nông dân nhiều vùng nổi dậy phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, lấy của người giàu chia cho người nghèo.

    + Tháng 6 năm 1905, binh lính trên chiến hạm Pô-tem-kin cũng khởi nghĩa, nhiều đơn vị hải quân, lục quân khác cũng nổi dậy.

    + Đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va (12-1905) của các chiến sĩ cách mạng kéo dài gần 2 tuần lễ,

    + Sau cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va, phong trào cách mạng vẫn tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi, đến giữa năm 1907 mới chấm dứt.

    * Phân tích guyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử:

    + Cuộc khởi nghĩa bị thất bại vì lực lượng không cân sức. Lúc này chế độ Nga hoàng tuy đã thối nát nhưng vẫn còn mạnh hơn lực lượng cách mạng.

    + Lực lượng cách mạng còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong phong trào đấu tranh.

    * Ý nghĩa lịch sử:

    + Tuy thất bại nhưng nó đã giáng một đòn chí tử và làm suy yếu chế độ Nga Hoàng. Là bước chuẩn bị cần thiết cho cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ diễn ra vào năm 1917.

    + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc cách mạng vô sản sau này.

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    (0,25)

    2

    Những nét chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

    1.5

    – Từ khi thực dân phương Tây xâm lược, nhân dân các nước ĐNA đã kiên quyết đấu tranh. Do thế lực đế quốc mạnh, … nên thất bại. Chính sách cai trị haf khắc … làm cho mâu thuẫn dân tộc thêm gay gắt, phong trào đấu tranh nổ ra liên tục, rộng khắp.

    0.25đ

    +Ở In-đô-nê-xi-a, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời. Từ sau năm 1905, nhiều tổ chức công đoàn được thành lập và truyền bá chủ nghĩa Mác, Năm 1920 Đảng cộng sản thành lập.

    0.25đ

    + Ở Phi-líp-pin phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự ra đời nước cộng hòa Phi-líp-pin…

    0,25đ

    + Ở Cam-pu-chia, có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo, của nhà sư Pu-côm-bô (1866 – 1867)…

    0,25đ

    + Ở Lào, năm 1901, nhân dân Xa-va-na-khét tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang. Cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven … Ở Miến Điện …

    0.25đ

    + Ở Việt Nam: Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng. Phong trào nông dân Yên thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1884 – 1913) …

    0.25đ

    3

    Có ý kiến cho rằng: Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược. Với những nội dung cơ bản của 4 hiệp ước mà triều đình Nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

    * Hiệp ước Nhâm Tuất (ngày 5- 6 -1862): Thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn.

    0.25

    Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.

    0.25

    * Hiệp ước Giáp Tuất (ngày15 – 03 – 1974): Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc Kỳ, còn triều đình thì chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. (mất thêm 3 tỉnh)

    0.25

    * Hiệp ước Hác Măng (ngày 25-8-1883): Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.

    0.25

    Ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì .

    0.25

    Triều đình chỉ được cai quản vùng đất trung kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ của Pháp ở Huế.

    0.25

    Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ.

    0.25

    – Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm.

    – Triều đình Huế phải rút quân đội từ Bắc Kì về Trung Kì.

    0.25

    * Hiệp ước Pa-tơ-nốt (Ngày 6-6-1884). Nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn. Chaám dứt sự tồn tại của triều đaị PK nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào là Chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

    0.5

    Bài viết có lý luận, biết phân tích, gắn kết các nội dung cơ bản của 4 bản hiệp ước để làm sáng tỏ ý kiến trên giám khảo cho tối đa 0.5đ.

    0.5

    Câu 4

    Lập bảnh thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX theo mẫu sau:

    2.5

    Giai cấp, tầng lớp

    Nghề nghiệp

    Thái độ đối với độc lập dân tộc

    Điểm

    Địa chủ – PK

    Kinh doanh ruộng đất, bóc lột (địa tô). (0.25)

    Cơ bản đax mất hết ý thức dân tộc, làm tay sai cho đế quốc. (0.25)

    0.5đ

    Nông dân

    Làm ruộng. (0.25)

    Căm thù đế quốc, phong kiến, sẵn sàng đứng lên đấu tranh vì độc lập, ấm no. (0.25)

    0.5đ

    Tư sản

    Kinh doanh công thương nghiệp. (buôn bán, mở xưởng lao động). (0.25)

    Một bộ phận có ý thức dân tộc nhưng cơ bản là thoả hiệp với đế quốc. (0.25)

    0.5đ

    Tiểu tư sản

    Làm công ăn lương, buôn bán nhỏ. (0.25)

    Sống bấp bênh, một bộ phận có tinh thần yêu nước, chống đế quốc. (0.25)

    0.5đ

    Công nhân

    Bán sức lao động làm thuê. (0.25)

    Kiên quyết chống đế quốc, giành độc lập dân tộc, xoá bỏ chế độ người bóc lột người. (0.25)

    0.5đ

    Đề thi học sinh giỏi Lịch sử 8 – Đề 3

    Câu 1: (3 điểm).

    Tại sao nói: Thời kỳ chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh là thời kỳ phát triển tới đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?

    Câu 2: (4 điểm).

    Em hãy cho biết nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cách mạng Nga 1905 – 1907.

    Câu 3: (3 điểm).

    Em hãy trình bày và phân tích vai trò của Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945).

    Câu 4: (6 điểm).

    Có ý kiến cho rằng: “Ngay từ khi thực dân Pháp đặt chân tới xâm lược Việt Nam, chúng đã vấp phải một tinh thần chiến đấu vô cùng oanh liệt, sôi nổi và rộng khắp cả nước của nhân dân ta. Mặc cho triều đình nhà Nguyễn bạc nhược, yếu hèn, từng bước đầu hàng thực dân Pháp, nhân dân ta đã anh dũng đứng lên chiến đấu bằng mọi thứ vũ khí sẵn có, góp phần làm giảm bước tiến của chúng và làm chậm lại quá trình xâm lược của Pháp ở Việt Nam”.

    Bằng những hiểu biết về lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1884, em hãy làm sáng rõ nhận định trên.

    Câu 5: (4 điểm).

    Tháng 3 năm 2014, tỉnh Bắc Giang đã long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 130 năm cuộc khởi nghĩa nông dân oanh liệt đã diễn ra trên quê hương chúng ta. Em hãy cho biết đó là lễ kỷ niệm của cuộc khởi nghĩa nào? Hãy trình bày diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa đó.

    Đáp án đề thi học sinh giỏi Sử 8

    Câu 1

    Thời kỳ chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh là thời kỳ phát triển tới đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII

    3 điểm

    –  Ngày 2/6/1793, sau khi lật đổ phái Gi-rông-đanh, chính quyền thuộc về phái Gia-cô-banh do luật sư trẻ tuổi Rô-be-xpi-e lãnh đạo. Trước những khó khăn thử thách, ngoại xâm nội phản, phái Gia-cô-banh đã đưa ra những biện pháp kịp thời và những chính sách tiến bộ:

    – Về chính trị: Chính quyền cách mạng đã thi hành nhiều biện pháp kiên quyết để trấn áp và trừng trị bọn phản cách mạng, giải quyết nhu cầu của nhân dân, thiết lập nền dân chủ cách mạng.

    – Về kinh tế: Đã giải quyết và đáp ứng được nhu cầu của nhân dân: chia ruộng đất cho nhân dân, trưng thu lúa mỳ, quy định giá bán các mặt hàng thiết yếu cho dân nghèo, quy định mức lương tối đa cho công nhân..

    – Về quân sự: Chính quyền cách mạng thông qua sắc lệnh tổng động viên quân đội huy động sức mạnh của nhân dân chống thù trong giặc ngoài.

    Ngày 26/6/1794 Liên minh chống Pháp bị đánh bại và tan rã. Các cuộc nổi loạn trong nước bị dập tắt.

    – Nhận xét: Như vậy có thể thấy đây là những biện pháp tiến bộ đem lại quyền lợi cơ bản cho nhân dân, vì thế có tác dụng động viên quần chúng, tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và phát huy tinh thần cách mạng, sức mạnh của quần chúng trong việc chống ngoại xâm, nội phản. Bài học về tập hợp quần chúng…

    0.5đ

    0.5đ

    0.5đ

    0.5đ

    Câu 2

    Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cách mạng Nga 1905 – 1907.

    4 điểm

    Nguyên nhân: Đầu thế kỷ XX, nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

    – Kinh tế: Nhiều nhà máy bị đóng cửa, số công nhân thất nghiệp tăng, tiền lương giảm sút, điều kiện sống tồi tệ…

    – Chính trị: Nhân dân ngày càng chán ghét chế độ Nga hoàng. Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh với Nhật Bản(1904-1905) để tranh giành thuộc địa.

    – Xã hội: Nhiều cuộc bãi công nổ ra với các khẩu hiệu…

    0.5đ

    0.25đ

    0.25đ

    Diễn biến: – Ngày chủ nhật 9/1/1905. 14 vạn công nhân Pê-tec-bua và gia đình không mang theo vũ khí kéo đến trước Cung điện Mùa Đông đưa bản yêu sách lên nhà vua. Nga hoàng ra lệnh nổ súng vào đoàn biểu tình….Xung đột đổ máu giữa công nhân với cảnh sát Nga hoàng diễn ra trên khắp các đường phố.

    – Tháng 5/1905 nông dân nhiều vùng nổi dậy tấn công bọn địa chủ, lấy của nhà giàu chia cho người nghèo.

    – Tháng 6/1905 thảy thủ Pê-tem-kin khởi nghĩa. Các đơn vị hải quân, lục quân cũng nổi dậy.

    – Tháng 12/1905 phong trào phát triển tới đỉnh cao với cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va.

    Phong trào kéo dài đến giữa năm 1907 thì kết thúc.

    0.5đ

    0.25đ

    0.25đ

    0.5đ

    0.5 đ

    Ý nghĩa: – Đối với nước Nga: Đã giáng một đòn nặng nề vào nền thống trị của địa chủ và tư sản. Làm suy yếu chế độ Nga hoàng, là cuộc tổng diễn tập…..

    – Đối với thế giới: Có ảnh hưởng lớn đến phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.

    0.75đ

    0.25đ

    Câu 3

    Vai trò của Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945).

    3 điểm

    -Trước khi chiến tranh nổ ra: Chủ trương của nhà nước Liên Xô là kiên quyết chống chiến tranh, chống phát xít.

    – Trong chiến tranh: Liên Xô đóng vai trò là lực lượng đi đầu và là lực lượng củ chốt góp phần quyết định thắng lợi trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

    + Chiến thắng Mát-xcơ-va(12/1941) đã đánh bại chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức, là thất bại đầu tiên của quân Đức, làm nội bộ quân Đức Quốc xã hoang mang và cổ vũ nhân dân thế giới….

    + Nhờ những cố gắng của Liên Xô, 1/1942 Mặt trận đồng minh chống phát xít được thành lập, có tác dụng đoàn kết các lực lượng trên thế giới đấu tranh….

    + Chiến thắng Xta-lin-grat (2/2/1943) của Hồng quân tạo nên bước xoay chuyển cục diện của chiến tranh. Phe phát xít phải chuyển từ thế tiến công sang thế phòng ngự…

    + Cuối 1944 đầu 1945 trên đường truy quét phát xít Đức về sào huyệt Béc-lin, Hồng quân đã giúp đờ một loạt các nước Đông Âu giải phóng….

    + Chiến thắng Béc-lin (4/1945) của Hồng quân Liên Xô chính thức đánh gục phát xít Đức buộc chúng phải ký văn kiện đầu hàng không điều kiện (5/1945)….

    +Ở châu Á: Hồng quân đánh bại hơn 1 triệu quân Quan Đông của Nhật buộc phát xít Nhật ở châu Á đầu hàng (15/8/1945)…

    – Việc Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi hoàn toàn tính chất của chiến tranh: Từ chiến tranh đế quốc, phản động, phi nghĩa sang cuộc chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh giải phóng của về Liên Xô và các lực lượng dân chủ hòa bình thế giới.

    0.25đ

    0.5đ

    0.25đ

    0.25đ

    0.5đ

    0.25đ

    0.25đ

    0.25đ

    0.5đ

    Câu 4

    Chứng minh nhận định về tinh thần kháng chiến của nhân dân ta từ khi Pháp nổ súng xâm lược đến năm 1884.

    6 điểm

    Yêu cầu: Đây là câu hỏi chứng minh tổng hợp, yêu cầu học sinh phải đưa ra được các dẫn chứng cụ thể kết hợp với những lý lẽ có sức thuyết phục giám khảo mới cho điểm tối đa.

    – Học sinh mở bài dực vào đoạn trích dẫn….

    -Ngày 1/9/1858 Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam. Ngay từ đầu, chúng đã vấp phải tinh thần chiến đấu….

    – Tại Đà Nẵng: Nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp với quân triều đình dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương chống giặc. Kế hoạch xâm lược ban đầu của Pháp bị thất bại….

    – Tại Gia Định: 2/1859 Pháp đánh Gia Định, phong trào kháng chiến của nhân dân ta càng sôi nổi.

    Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực, Khởi nghĩa Trương Định….

    – Sau khi hèn nhát ký Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) triều đình Huế ra sức ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân ta. Lợi dụng sự bạc nhược đó, Pháp chiếm nốt 3 tỉnh Tây Nam Kỳ (20-24/6/1867). Nhân dân 6 tỉnh Nam Kỳ đã nêu cao tinh thần quyết tâm chống Pháp. Họ nổi lên khởi nghĩa ở khắp nơi.

    + Nhiều trung tâm kháng chiến được thành lập: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre… với nhiều lãnh tụ nổi tiếng: Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm…

    + Một số người dùng văn thơ chiến đấu: Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp…Một số người bị đưa ra hành hình vẫn nêu cao chí khí kiên cường. Đặc biệt câu nói nổi tiếng của Nguyên Trung Trực: “ Bao giờ….đánh tây”.

    – Từ 1867 đến 1875 hàng loạt cuộc khởi nghĩa tiếp tục nổ ra ở Nam Kỳ.

    – Tại Bắc Kỳ: 11/1873 Pháp nổ súng đánh Bắc Kỳ lần 1. Nhân dân ta đã anh dũng kháng chiến.

    + Đêm đêm các toán nghĩa binh quấy rối địch, đốt kho đạn, chặn đánh địch….

    + Tại các địa phương: Đi tới đâu Pháp cũng vấp phải sự kháng cự của nhân dân ta.

    + Ngày 21/12/1873 chiến thắng Cầu Giấy lần 1.

    Tháng 4/1882 Pháp đánh Bắc Kỳ lần thứ 2. Nhân dân đánh giặc bằng mợi thứ vũ khí: tự đốt nhà tạo thành bức tường lửa chặn giặc, đào hào, đắp lũy

    + Tại các địa phương: Nhân dân tích cực đắp đập, cắm kè, làm hầm chông, cạm bẫy…

    + 19/5/1883 Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ 2.

    – Mặc dù triều đình ký liên tiếp 2 bản Hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp nhưng nhân dân cả nước vẫn kiên quyết đứng lên chiến đấu.

    Học sinh lấy dẫn chứng: Cần Vương, Yên Thế…góp phần làm chậm lại quá trình bình định và khai thác của Pháp ở Việt Nam

    Học sinh rút ra nhận xét, kết luận…..

    0.5 đ

    0.5đ

    0.5đ

    0.5đ

    0.75đ

    0.75đ

    0.5đ

    Câu 5

    Khởi nghĩa Yên Thế

    4 điểm

    – Học sinh khẳng định đây là cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913).

    0.5đ

    Diễn biến: Chia làm 3 giai đoạn.

    + Giai đoạn 1884-1892: Nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ, chưa có sự phối hợp thống nhất.Lãnh đạo có uy tín nhất thời kỳ này là Đề Nắm.

    + Giai đoạn: 1893-1908: Lãnh đạo là Hoàng Hoa Thám (Đề Thám)

    Nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở. Thời kỳ này nghĩa quân phải 2 lần hòa hoãn với thực dân Pháp để có thời gian xây dựng quân đôi, chăm lo sản xuất và tích trữ lương thực…

    Trong thời kỳ này, nhiều nhà yêu nước như Phan Bội châu, Phan Châu Trinh đã tìm lên Yên Thế, bắt liên lạc với Đề Thám.

    + Giai đoạn 1909 – 1913:Pháp tập trung lực lượng mở nhiều cuộc bao vây, hành quân, càn quét, lực lượng nghĩa quan hao mòn dần.

    Ngày 10/2/1913, Đề Thám bị sát hại. Khởi nghĩa kết thúc.

    – Ý nghĩa: – Khởi nghĩa Yên Thế là cuộc đấu tranh tự phát vô cùng oanh liệt của nông dân. Ngay cả khi các phong trào khác đã tan rã nhưng phong trào nông dân Yên Thế vẫn tồn tại bền bỉ và gây cho Pháp nhiều tổn thất. Cuộc khởi nghĩa góp phần làm chậm lại quá trình xâm lược của Pháp ở Việt Nam.

    – Qua cuộc khởi nghĩa, chứng tỏ tinh thần và khả năng lớn lao của nông dân trong lịch sử đấu tranh của dân tộc, tinh thần chiến đấu bất khuất, kiên cường của nhân dân trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.

    0.5đ

    0.5đ

    0.75đ

    0.75đ

    Đề thi học sinh giỏi Sử 8 – Đề 4

    Đề thi HSG Lịch sử 8

    Câu 1: (2,5 điểm)

    Vì sao cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc ” đại cách mạng” ?

    Câu 2: (3 điểm)

    Em hãy nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thê kỉ XVIII-XIX? Ý nghĩa của những phát minh khoa học trên?

    Câu 3:(4 điểm)

    a. Hãy lập bảng so sánh cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc với Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917 theo mẫu sau:

    Nội dung so sánh

    Cách mạng Tân Hợi

    Cách mạng tháng Mười Nga

    Nhiệm vụ

    Lãnh đạo

    Chính quyền nhà nước

    Lực lượng

    Tính chất

    Hướng tiến lên

    b. Lê nin đóng vai trò như thế nào đối với thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

    Câu 4: (1 điểm)

    Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

    Câu 5:(5,5 điểm)

    Bằng những sự kiện lịch sử của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884, em hãy chứng minh câu nói bất hủ của Nguyễn Trung Trực ” Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

    Câu 6:(4 điểm)

    Bằng vốn kiến thức lịch sử của mình, em hãy cho biết:

    a. Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

    b. Nhận xét gì về sự khác biệt của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?

    c. Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

    Đáp án đề thi HSG Sử 8

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    1

    (2,5đ)

    CM TS Pháp được coi là cuộc đại cách mạng vì:

    – Có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân mà trước tiên là nông dân. Đây chính là lực lượng quyết định thúc đẩy cách mạng phát triển đi lên …

    – Cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa Lu-i XVI lên máy chém, thiết lập nền cộng hòa với bản Tuyên ngôn nhân quyền và Dân quyền nổi tiếng.

    – Cách mạng đã thực hiện những biện pháp kiên quyết để trừng trị bọn phản cách mạng và giải quyết những yêu cầu của nhân dân. Ví dụ: Đất công xã mà quý tộc phong kiến chiếm đoạt, được lấy chia cho nông dân …

    – Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho CNTB phát triển …

    – Có tác động ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thé giới, làm lung lay tận gốc rễ chế độ phong kiến ở Châu Âu. Nó được ví như ” cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến Châu Âu

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    2

    (3đ)

    * Thành tựu về khoa học tự nhiên:

    – Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn ( người Anh) tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn

    – Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp ( người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng …

    – Năm 1837, Puốc-kin-giơ ( người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật …

    – Năm 1859, Đác-uyn ( người Anh) nêu lên thuyết tiến hoá và di truyền…

    * Ý nghĩa:

    – Thể hiện sự tiến bộ của nhân loại trong việc tìm hiểu, khám phá và chinh phục thiên nhiên, chống lại những học thuyết phản động, chứng minh sự đúng đắn của triết học duy vật Mác xít

    – Giúp con người hiểu biết thêm về thế giới vật chất xung quanh

    – Đặt cơ sở cho những nghiên cứu, ứng dụng sau này để thúc đẩy sản xuất và kĩ thuật phát triển.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    3.a

    (3đ)

    Nội dung so sánh

    Cách mạng Tân Hợi

    Cách mạng tháng Mười Nga

    Nhiệm vụ

    Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Mãn Thanh, thực hiện dân chủ …

    Lật đổ chính phủ tư sản, thực hiện chế độ dân chủ …

    Lãnh đạo

    Giai cấp tư sản

    Giai cấp vô sản

    Chính quyền nhà nước

    Chuyên chính tư sản

    Chuyên chính vô sản

    Lực lượng

    Tư sản, tiểu tư sản, nông dân …

    Công nhân, nông dân, binh lính

    Tính chất

    Cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để

    Cách mạng xã hội chủ nghĩa

    Hướng tiến lên

    Chủ nghĩa tư bản

    Chủ nghĩa xã hội

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    3.b

    (1đ)

    Vai trò của Lênin …

    – Lênin là người sáng lập ra Đảng Bôn Sê Vích Nga

    – Lênin đóng vai trò quan trọng, lãnh đạo trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, trực tiếp chỉ huy khởi nghĩa vũ trang ở Pêtơrôgrát … )

    0,25

    0,75

    4

    (1đ)

    Nét mới của phong trào độc lập dân tộc của Châu Á:

    – Giai cấp công nhân đã tích cực tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và ở một số nước, công nhân đã đóng vai trò lãnh đạo cách mạng

    – Sau chiến tranh, nhiều đảng Cộng sản ở các nước Châu Á cũng được thành lập như Đảng cộng sản Trung Quốc, ĐCS Inđônêxia, ĐCS của các nước Đông Nam Á …

    0,5

    0,5

    5

    (5,5đ)

    + Chứng minh câu nói …

    – Khi bị thực dân Pháp bắt và đưa ra chém, Nguyễn Trung Trực đã khẳng khái nói ” Bao giờ người Tây …”

    – Khẳng định ý chí kiên cường, bất khuất và quyết tâm đánh Pháp đến cùng của nhân dân ta. Thực tế lịch sử truyền thống yêu nước của dân tộc ta đã chứng minh điều đó:

    * Tại mặt trận Đà Nẵng:

    Ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẵng (1/9/1858) quân dân ta dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã tổ chức kháng chiến, thực hiện “vườn không nhà trống” ngăn cản quân Pháp tiến vào đất liền …. Sau 5 tháng xâm lược, chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Pháp thất bại trong kế hoạch ” đánh nhanh thắng nhanh”, buộc phải thay đổi kế hoạch

    * Mặt trận Gia Định:

    Tháng 2/1859 khi Pháp đánh vào Gia Định, phong trào kháng chiến của nhân dân ta càng sôi nổi. Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Hi vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ (12/1861).

    Cuộc khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo (1862 – 1864) khiến cho giặc thất điên bát đảo …

    * Kháng chiến lan rộng khắp Nam Kì:

    Sau khi thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Đông và ba tỉnh miền Tây Nam Kì, mặc dù triều đình ra sức ngăn cản, nhưng cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ.

    Nhiều trung tâm kháng chiến được lập ra ở Đồng Tháp Mười, Tây Ninh … với nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân … Dùng văn thơ để chiến đấu: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị …

    * Mặt trận Bắc Kì:

    – Tháng 11/1873 thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần 1, nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã kiên quyết đứng lên kháng chiến.

    Đêm đêm các toán nghĩa binh quấy rối định, đốt kho đạn của giặc …

    Đội nghĩa binh dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng và hi sinh đến người cuối cùng.

    Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai anh dũng hi sinh…

    Ngày 21/12/1873 quân ta giành thắng thắng lợi lớn tại Cầu Giấy lần thứ nhất. Gác niê cùng nhiều sĩ quan binh lính bị giết tại trận …

    – Khi quân Pháp đánh Bắc Kì lần 2 (4/1882) nhân dân tích cực phối hợp với quan quân triều đình kháng chiến

    Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn giặc

    Tại các địa phương khác, nhân dân tích cực đắp đập, cắm kè …

    Ngày 19/5/1883 quân ta giành thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần 2. Rivie bị giết tại trận. Quân Pháp hoang mang, dao động, toan bỏ chạy …

    Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu bất khuất của nhân dân ta.

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,75

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    6.a

    (1,0)

    a. Nguyên nhân:

    – Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế, họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mính

    – Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng dậy đấu tranh

    0,5

    0,5

    6.b

    (2đ)

    b. Nhận xét sự khác biệt …

    – Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, có thời gian kéo dài nhất (gần 30 năm), quyết liệt nhất. Có ảnh hưởng sâu rộng nhất từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta đến những năm đầu thế kỉ XX

    – Khởi nghĩa Yên Thế không chịu sự chi phối của tư tưởng ” Cần Vương” mà là phong trào đấu tranh tự phát của nông dân để tự vệ, bảo vệ quyền lợi thiết thân, giữ đất giữ làng.

    – Nghĩa quân chiến đấu rất quyết liệt, buộc kẻ thù hai lần phải giảng hòa và nhượng bộ một số điều kiện có lợi cho ta. Đặc biệt trong thời kì đình chiến lần thứ hai, nghĩa quân Yên Thế còn liên lạc với các nghĩa sĩ yêu nước theo xu hướng mới như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

    – Khởi nghĩa Yên Thế không phải do văn thân sĩ phu yêu nước phát động, tập hợp, mà là một loạt các cuộc khởi nghĩa nhỏ lẻ do nhiều thủ lĩnh địa phương cầm đầu (xuất thân từ nông dân) …

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    6.c

    (1đ)

    c. Ý nghĩa:

    – Là cuộc đấu tranh tự phát vô cùng oanh liệt của nông dân. Ngay cả khi các phong trào khác đã tan rã, nhưng phong trào nông dân Yên Thế vẫn tồn tại. Điều đó chứng tỏ khả năng lớn lao của nông dân trong lịch sử đấu tranh của dân tộc, tinh thần chiến đấu bất khuất, kiên cường của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

    – Góp phần làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp

    0,75

    0,25

    …………..

    Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi học sinh giỏi Sử 8 cấp huyện

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *