Soạn bài Bếp lửa Kết nối tri thức

Soạn bài Bếp lửa Kết nối tri thức

Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt đã gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà cũng như tình bà cháu. Hôm nay, Download.vn sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 8: Bếp lửa.

Bạn đang đọc: Soạn bài Bếp lửa Kết nối tri thức

Soạn bài Bếp lửa Kết nối tri thức

Soạn bài Bếp lửa

Các bạn học sinh lớp 8 có thể tham khảo nội dung chi tiết được chúng tôi đăng tải ngay sau đây.

Soạn văn 8: Bếp lửa

    Soạn bài Bếp lửa – Mẫu 1

    1. Tác giả

    – Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).

    – Ông bắt đầu sáng tác thơ từ đầu những năm 60 và thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.

    – Hiện nay, ông là Chủ tịch Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Nội.

    – Một số tác phẩm như:

    • Tập thơ Hương cây – Bếp lửa, (1968, 2005), đồng tác giả với Lưu Quang Vũ.
    • Đường Trường Sơn, cảnh và người (ký sự thơ, 1972 – 1973)
    • Đất sau mưa (1977)
    • Khoảng cách giữa lời (1984)
    • Cát sáng (1985), in chung với nhà thơ Vũ Quần Phương
    • Tập thơ Bếp lửa – Khoảng trời (1986)
    • Phía nửa mặt trăng chìm (1995)
    • Tập thơ Ném câu thơ vào gió (2001)
    • Tập thơ Nheo mắt nhìn vào gió (2008)
    • Tập thơ Hoa tường vi (tập thơ, 7 – 2018)…

    2. Tác phẩm

    a. Hoàn cảnh sáng tác

    – Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài.

    – Bài thơ được đưa vào tập “Hương cây – Bếp lửa” (1968). Đây là tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.

    b. Bố cục

    Gồm 4 phần:

    • Phần 1: Khổ thơ đầu: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà.
    • Phần 2: Từ “Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói” đến “Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”: những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà gắn với hình ảnh bếp lửa.
    • Phần 3. Tiếp theo đến “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”: suy ngẫm về cuộc đời người bà.
    • Phần 4. Còn lại: thực tại cuộc sống của người cháu.

    c. Ý nghĩa nhan đề

    “Bếp lửa” vốn là một sự vật rất quen thuộc ở làng quê Việt Nam. Trong bài thơ, hình ảnh “bếp lửa” được tác giả sử dụng trước hết mang ý nghĩa tả thực, là hình ảnh bếp lửa của bà, gắn bó với bà khi còn nhỏ. Nhưng ngoài ra, hình ảnh “bếp lửa” còn mang ý nghĩa biểu tượng cho tình cảm bà cháu thiêng liêng. Bếp lửa đã gợi lại những kỉ niệm về người bà trong những năm tháng tuổi thơ. Bếp lửa cũng đã nhen lên ngọn lửa của sức sống, của niềm tin, của ước mơ và tình yêu thương.

    d. Nội dung

    Bài thơ “Bếp lửa” đã gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà cũng như tình bà cháu. Đồng thời tác giả còn thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà hay cũng chính là đối với quê hương, gia đình, đất nước.

    e. Nghệ thuật

    • Giọng thơ chân thành, tha thiết.
    • Kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm và miêu tả, tự sự và bình luận.
    • Hình ảnh gần gũi, quen thuộc và giản dị…

    Soạn bài Bếp lửa – Mẫu 2

    Câu 1. Bài thơ là lời của nhân vật nào, thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc đó được gợi lên từ điều gì?

    – Bài thơ là lời của người cháu, thể hiện cảm xúc về người bà.

    – Cảm xúc được gợi lên từ hình ảnh bếp lửa.

    Câu 2. Hãy xác định bố cục của bài thơ.

    Gồm 4 phần:

    • Phần 1. Khổ thơ đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà.
    • Phần 2. Từ “Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói” đến “Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”: Những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà gắn với hình ảnh bếp lửa.
    • Phần 3. Tiếp theo đến “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”: Suy ngẫm về cuộc đời người bà.
    • Phần 4. Còn lại: Thực tại cuộc sống của người cháu.

    Câu 3. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà và tình cảm cháu dành cho bà. Những từ ngữ, chi tiết nào trong bài thơ giúp em có cảm nhận như vậy.

    – Hình ảnh người bà mang vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam: tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh; bà chăm lo cho cháu, hết mực yêu thương, trở thành chỗ dựa cho cháu.

    – Tình cảm cháu dành cho bà: yêu thương, biết ơn cùng với nỗi niềm mong nhớ, trân trọng.

    – Những từ ngữ, chi tiết nào trong bài thơ thể hiện như: Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế; Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe; Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học; Cháu thương bà biết mấy nắng mưa; Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!; Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc;…

    Câu 4. Trong bài thơ, hình ảnh bếp lửa được lặp lại nhiều lần. Theo em việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?

    Hình ảnh bếp lửa được lặp lại nhiều lần, là hình ảnh trung tâm của bài thơ, mang nhiều ý nghĩa. Khi nhớ về hình ảnh bếp lửa, người cháu người cháu lại nhớ đến bà, và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa bởi đó là hình ảnh gắn bó gắn liền với bà trong suốt những năm tháng tuổi thơ được sống bên bà. Hình ảnh “bếp lửa” tượng trưng cho tình cảm bà cháu thiêng liêng.

    Câu 5. Bài thơ đã “vẽ” nên bức chân dung dung cuộc sống” nào? Điều gì trong bức chân dung ấy gây ấn tượng sâu sắc nhất với em? Vì sao?

    – Bài thơ đã “vẽ” nên bức chân dung cuộc sống: người bà tần tảo, đảm đang; những năm tháng đói khổ nhọc nhằn,…

    – Ấn tượng: hình ảnh người bà giản dị, với tình yêu thương không chỉ có trong bài thơ mà cũng rất đỗi gần gũi, quen thuộc trong kí ức tuổi thơ.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *